Danh mục: Văn bản pháp luật

  • Thủ tục cấp lại sổ BHXH năm 2023 mới nhất

    Thủ tục cấp lại sổ BHXH năm 2023 mới nhất

    Tôi làm mất sổ BHXH thì thủ tục cấp lại sổ BHXH như thế nào? Đây là câu hỏi Viện kế toán được nhận nhiều nhất khi thực hiện làm BHXH cho khách hàng. Hãy cùng Viện kế toán tìm hiểu vấn đề này ngay trong bài viết này nhé

    Thủ tục cấp lại sổ BHXH năm 2023 mới nhất do bị mất, hỏng

    1.1. Thủ tục cấp lại sổ BHXH do bị mất, hỏng (nộp qua tổ chức)

    * Thành phần hồ sơ:

    Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS)

    * Các bước cấp lại sổ BHXH do bị mất, hỏng (nộp qua tổ chức):

    – Bước 1. Nộp hồ sơ

    Đơn vị SDLĐ nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH theo một trong các hình thức sau:

    + Lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

    + Qua Bưu chính

    + Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan BHXH nơi quản lý (hoặc nơi cư trú) hoặc tại Trung tâm Phục vụ HCC các cấp.

    – Bước 2. Nhận kết quả đã giải quyết theo các hình thức đã đăng ký.

    * Thời hạn giải quyết:

    Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người tham gia có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người tham gia biết.

    1.2. Thủ tục cấp lại sổ BHXH do bị mất, hỏng (do cá nhân thực hiện)

    * Thành phần hồ sơ:

    Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS)

    * Các bước cấp lại sổ BHXH do bị mất, hỏng (do cá nhân thực hiện):

    – Bước 1. Nộp hồ sơ

    NLĐ nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH theo một trong các hình thức sau:

    + Qua giao dịch điện tử: NLĐ đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN (nếu đã đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN); trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua bưu chính;

    + Qua Bưu chính

    + Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan BHXH nơi quản lý (hoặc nơi cư trú) hoặc tại Trung tâm Phục vụ HCC các cấp.

    – Bước 2. Nhận kết quả đã giải quyết theo các hình thức đã đăng ký.

    * Thời hạn giải quyết:

    Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người tham gia có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người tham gia biết.

    Thủ tục cấp lại sổ BHXH năm 2023 mới nhất do thay đổi thông tin

    Thủ tục cấp lại sổ BHXH do thay đổi thông tin áp dụng đối với các trường hợp sau:

    – Do thay đổi nơi làm việc (cơ quan BHXH điều chỉnh trên cơ sở dữ liệu và cấp lại tờ rời sổ BHXH khi chốt sổ hoặc cấp hàng năm theo quy định)

    – Do điều chỉnh họ, tên, chữ đệm; điều chỉnh ngày tháng năm sinh; giới tính; quốc tịch; điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH.

    2.1. Thủ tục cấp lại sổ BHXH do thay đổi thông tin (nộp qua tổ chức)

    * Thành phần hồ sơ:

    – Người tham gia:

    + Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS)

    + Trường hợp thay đổi nơi làm việc: Quyết định (văn bản) chứng minh địa điểm làm việc

    + Trường hợp thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày tháng năm sinh; giới tính; quốc tịch: Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh do cơ quan có thẩm quyền về hộ tịch cấp theo quy định và chứng minh thư/ thẻ căn cước/ hộ chiếu; Trường hợp là Đảng viên nộp Lý lịch Đảng viên (hồ sơ gốc) khi được kết nạp Đảng.

    – Đơn vị: Đối với trường hợp người tham gia nộp hồ sơ qua đơn vị:

    + Xác nhận Tờ khai (TK1-TS) khi người tham gia điều chỉnh thông tin nhân thân trên sổ BHXH ghi nội dung: xác nhận thông tin điều chỉnh của người tham gia là đúng với hồ sơ quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận; Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên.

    + Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS)

    * Các bước cấp lại sổ BHXH do thay đổi thông tin (nộp qua tổ chức)

    – Bước 1. Nộp hồ sơ

    Đơn vị SDLĐ nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH theo một trong các hình thức sau:

    + Lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

    + Qua Bưu chính

    + Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan BHXH nơi quản lý (hoặc nơi cư trú) hoặc tại Trung tâm Phục vụ HCC các cấp.

    – Bước 2. Nhận kết quả đã giải quyết theo các hình thức đã đăng ký.

    * Thời hạn giải quyết:

    – Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người tham gia có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người tham gia biết.

    – Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: không quá 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    2.2. Thủ tục cấp lại sổ BHXH do thay đổi thông tin (do cá nhân thực hiện)

    * Thành phần hồ sơ:

    – Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS)

    – Trường hợp thay đổi nơi làm việc: Quyết định (văn bản) chứng minh địa điểm làm việc

    – Trường hợp thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày tháng năm sinh; giới tính; quốc tịch: Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh do cơ quan có thẩm quyền về hộ tịch cấp theo quy định và chứng minh thư/ thẻ căn cước/ hộ chiếu; Trường hợp là đảng viên thì cung cấp thêm lý lịch đảng viên (hồ sơ gốc) khi được kết nạp vào Đảng.

    – Sổ BHXH.

    * Các bước cấp lại sổ BHXH do thay đổi thông tin (do cá nhân thực hiện):

    – Bước 1. Nộp hồ sơ

    NLĐ nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH theo một trong các hình thức sau:

    + Qua giao dịch điện tử: NLĐ đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN (nếu đã đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN); trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua bưu chính

    + Qua Bưu chính

    + Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan BHXH nơi quản lý (hoặc nơi cư trú) hoặc tại Trung tâm Phục vụ HCC các cấp.

    – Bước 2. Nhận kết quả đã giải quyết theo các hình thức đã đăng ký.

    * Thời hạn giải quyết:

    – Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người tham gia có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người tham gia biết.

    – Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: không quá 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    Kết,

    Trên đây là những thủ tục cấp lại sổ BHXH năm 2023 mới nhất. Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp ích cho quý độc giả của Viện kế toán.

    Nếu doanh nghiệp bạn đang gặp vấn đề về kế toán – tài chính, chần chờ gì nữa nhanh tay liên hệ ngay qua hottline 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng. Dịch vụ của Viện kế toán luôn đáp ứng tối đa nhu cầu của quý doanh nghiệp. Mọi vấn đề về kế toán – thuế của doanh nghiệp được giải quyết nhanh gọn, tiết kiệm nhất.

  • Quy định ra sao về một người đại diện pháp luật cho 2 công ty có được không?

    Quy định ra sao về một người đại diện pháp luật cho 2 công ty có được không?

    Một người có thể làm đại diện đứng tên cho công ty cổ phần và công ty TNHH 2 thành viên được không? Luật nào quy định về vấn đề này. Hãy theo dõi ngay bài viết này của Viện kế toán để giải đáp thắc mắc này

    Một người đại diện pháp luật cho 2 công ty có được không?

    Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 về người đại diện theo pháp luật quy định:

    – Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    – Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
    Như vậy theo quy định của pháp luật thì không cấm việc 1 người đại diện pháp luật cho 2 công ty. Luật chỉ quy định doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều người đại diện pháp luật. Do đó đại diện pháp luật hoàn toàn có thể do 1 người cho cả 2 công ty

    Trách nhiệm của người đại diện pháp luật

    Căn cứ theo Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:

    – Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

    + Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

    + Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

    + Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này.

    – Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.

    Kết,

    Trên đây là lời giải đáp về câu hỏi Một người đại diện pháp luật cho 2 công ty có được không?. Hy vọng những chia sẻ trên đã mang tới cho quý độc giả của Viện kế toán cách tính xác định thuế thu nhập cá nhân của người lao động phải nộp.

    Nếu doanh nghiệp bạn đang gặp vấn đề về kế toán – tài chính, chần chờ gì nữa nhanh tay liên hệ ngay qua hottline 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng. Dịch vụ của Viện kế toán luôn đáp ứng tối đa nhu cầu của quý doanh nghiệp. Mọi vấn đề về kế toán – thuế của doanh nghiệp được giải quyết nhanh gọn, tiết kiệm nhất.

  • Mức đóng BHXH năm 2023 cập nhật mới nhất

    Mức đóng BHXH năm 2023 cập nhật mới nhất

    Sau khi thực hiện chính sách hỗ trợ mức đóng BHXH cho người lao động và người sử dụng lao động thì năm 2023 chính thức kết thúc chính sách này. Mức đóng BHXH năm 2023 cập nhật mới nhất như thế nào? Doanh nghiệp cần lưu ý những gì? Theo dõi ngay bài viết này của Viện kế toán nhé

    Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2023

    Mức đóng BHXH năm 2023 bắt buộc được trích đóng theo tiền lương đóng BHXH của người lao động. Tỷ lệ trích đóng BHXH của người lao động và người sử dụng lao động khác nhau đối với từng đối tượng.

    Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2023 đối với lao động Việt Nam

    Người lao động Việt Nam có tỷ lệ trích đóng BHXH bắt buộc theo tiền lương đóng BHXH. Cụ thể tỷ lệ đóng như trong bảng sau:
    Các cụm từ viết tắt:
    • Quỹ ốm đau, thai sản (ÔĐ-TS);
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); 
    • Bảo hiểm y tế (BHYT);
    • Mức đóng BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí, tử tuất (HT-TT); 
    • Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN).
     

    Mức đóng BHXH năm 2023 đối với lao động nước ngoài

    Đối với người lao động nước ngoài, năm 2023 tiếp tục đóng vào quỹ hưu trí, quỹ BHYT. Người sử dụng lao động sử dụng lao động là người nước ngoài trích đóng các khoản vào quỹ hưu trí, quỹ ốm đau, quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, trừ quỹ bảo hiểm thất nghiệp không phải trích đóng.
     
    Lưu ýĐối với trường hợp doanh nghiệp, đơn vị hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn là 0.3%.

    Mức đóng BHXH tự nguyện 2023

    Tham gia BHXH tự nguyện sẽ tạo điều kiện nhiều lợi ích cho người lao động. Quy định về mức đóng BHXH tự nguyện như sau:
    Căn cứ theo quy định Khoản 2, Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội mức đóng BHXH tự nguyện được tính căn cứ theo thu nhập người lao động tự lựa chọn để đóng BHXH. Cụ thể như sau:
    • Mức đóng hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn
    • Mức thu nhập tháng của người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn: thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.
    Trên thực tế, Nhà nước ra chính sách hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện cho các đối tượng tham gia. Tùy từng đối tượng cụ thể mà mức hỗ trợ sẽ khác nhau:
    • Người thuộc hộ nghèo: 30% mức đóng BHXH tự nguyện
    • Người thuộc hộ cận nghèo: 25% mức đóng BHXH tự nguyện
    • Các đối tượng khác: 10% mức đóng BHXH tự nguyện
    Ngoài ra ở mỗi tỉnh căn cứ theo ngân sách của địa phương người tham gia BHXH tự nguyện có thể được hỗ trợ thêm từ quỹ BHXH.

    Mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu và tối đa 2023

    Pháp luật quy định mức thu nhập tháng tối thiểu và tối đa người lao động lựa chọn đóng BHXH tự nguyện buộc người tham gia phải tuân theo. Căn cứ vào quy định này ta có mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu và tối đa năm 2023 cụ thể như sau:

    Mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu năm 2023

    Căn cứ theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025, mức chuẩn nghèo của khu vực nông thôn từ ngày 1/1/2022 là 1,5 triệu đồng/tháng. 
    • Mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu năm 2023 bằng 22% mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn bằng: 22% x 1.500.000 = 330.000 đồng/người/tháng.

    Mức đóng BHXH tự nguyện tối đa năm 2023

    Từ 1/7/2023 dự kiến mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng/tháng (trước đó là 1,49 triệu đồng/tháng), theo đó mức đóng BHXH tự nguyện tối đa năm 2023 bằng 22% của 20 lần mức lương cơ sở và được chia làm 2 mốc thời gian như sau:

    Mức đóng BHXH tự nguyện tối đa đến 30/6/2023 là:

    22% x (20 x 1.490.000) = 6.556.000 đồng/người/tháng.
     
    Mức đóng BHXH tự nguyện tối đa từ 1/7/2023 là:
    22% x (20 x 1.800.000) = 7.920.000 đồng/người/tháng.

    Lời kết

    Trên đây là mức đóng BHXH năm 2023 cập nhật mới nhất. Hy vọng những chia sẻ trên đã mang tới cho quý độc giả của Viện kế toán cách tính xác định thuế thu nhập cá nhân của người lao động phải nộp.

    Nếu doanh nghiệp bạn đang gặp vấn đề về kế toán – tài chính, chần chờ gì nữa nhanh tay liên hệ ngay qua hottline 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng. Dịch vụ của Viện kế toán luôn đáp ứng tối đa nhu cầu của quý doanh nghiệp. Mọi vấn đề về kế toán – thuế của doanh nghiệp được giải quyết nhanh gọn, tiết kiệm nhất.

     

  • Những điểm mới về lương hưu, BHXH một lần năm 2023

    Những điểm mới về lương hưu, BHXH một lần năm 2023

    Năm 2023, lương hưu, BHXH một lần có những điểm mới như thế nào. Quy định pháp luật về lương hưu và BHXH 2023 có gì mới không? Hãy cùng tìm hiểu cùng Viện kế toán thông qua bài viết này

    1, Tính tuổi nghỉ hưu trong năm 2023 đối với người lao động

    Theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động sẽ thay đổi theo mỗi năm do sự điều chỉnh của Chính phủ theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Cụ thể như sau:

    1.1. Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

    Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, tuổi nghỉ hưu năm 2023 đối với người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường được quy định như sau:
    – Đối với lao động nam: 60 tuổi 9 tháng.
    – Đối với lao động nữ: 56 tuổi.
    Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường năm 2023 gắn với tháng, năm sinh tương ứng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP như sau:

    Theo đó, lao động nam sinh từ tháng 6/1962 đến tháng 02/1963 và lao động nữ sinh từ tháng 4/1967 đến tháng 11/1967 sẽ được nghỉ hưu trong năm 2023.

    1.2. Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

    Căn cứ Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, người lao động được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nêu tại Mục 1 bên trên trong trường hợp:
    (1) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành (Xem chi tiết danh mục này TẠI ĐÂY).
    (2) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
    Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường xem tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH.
    (3) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
    (4) Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc nêu tại trường hợp (1) bên trên và thời gian làm việc ở vùng nêu tại trường hợp (2) từ đủ 15 năm trở lên.
    Tuổi nghỉ hưu thấp nhất đối với người lao động thuộc 04 trường hợp nêu trên trong năm 2023 được quy định như sau:
    – Đối với lao động nam: 55 tuổi 9 tháng.
    – Đối với lao động nữ: 51 tuổi.
     

    Các trường hợp được hưởng BHXH một lần 2023

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động là công dân Việt nam làm việc tại doanh nghiệp thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
    – Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.
    – Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020.
    – Người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương.
    Người lao động làm việc tại doanh nghiệp là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (nêu bên trên) mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    (1) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (Xem hướng dẫn chi tiết về cách xác định tuổi nghỉ hưu tại bài viết Điều kiện để người lao động hưởng lương hưu năm 2023).
    (2) Ra nước ngoài để định cư.
    (3) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
    (Căn cứ khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

    Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần năm 2023 là bao nhiêu?

    Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:
    – Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần cho mỗi năm bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014.
    – Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần cho mỗi năm bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.
    Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    Lời kết

    Trên đây là những thông tin về "Những điểm mới về lương hưu, BHXH một lần năm 2023". Hy vọng những chia sẻ trên đã mang tới cho quý độc giả của Viện kế toán có được những thông tin hữu ích.

    Nếu doanh nghiệp bạn đang gặp vấn đề về kế toán – tài chính, chần chờ gì nữa nhanh tay liên hệ ngay qua hottline 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng. Dịch vụ của Viện kế toán luôn đáp ứng tối đa nhu cầu của quý doanh nghiệp. Mọi vấn đề về kế toán – thuế của doanh nghiệp được giải quyết nhanh gọn, tiết kiệm nhất.

     -st-

     
  • Quy định hỗ trợ phát triển về thuế và kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2023

    Quy định hỗ trợ phát triển về thuế và kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2023

    Năm 2023, doanh nghiệp vừa và nhỏ có được hỗ trợ về chế độ thuế và kế toán hay không? Quy định hỗ trợ phát triển về thuế và kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2023 ra sao? Hãy cùng Viện kế toán tìm hiểu ngay trong bài viết này.

    1. Năm 2023, doanh nghiệp vừa và nhỏ được hỗ trợ về chế độ thuế và kế toán không?

    Theo quy định tại Điều 10 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng có thời hạn mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường áp dụng cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
     
    Như vậy, trong năm 2023 doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được hỗ trợ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường áp dụng đối với các doanh nghiệp khác.
     
    Hiện nay, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng theo 02 mức được quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 như sau:
     
    – Mức thuế suất 20%: Áp dụng đối với tất cả các công ty (kế từ ngày 01/01/2016), trừ trường hợp công ty được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.
     
    – Mức thuế suất từ 32% đến 50%: Áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

    2. Những đối tượng nào được áp dụng chế độ thuế và kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

    Đối tượng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Điều 2 Thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:
     
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
     
    1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
     
    2. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán … đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.
     
    Như vậy, theo quy định trên, chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ được áp dụng cho các đối tượng doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công chúng đại chúng và hợp tác xã, liên hợp tác xã
     

    3. Đơn vị tiền tệ trong chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ được áp dụng như thế nào?

    Đơn vị tiền tệ trong chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được quy định tại Điều 5 Thông tư 133/2016/TT-BTC cụ thể:

    Điều 5. Đơn vị tiền tệ trong kế toán

    "Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.

    Như vậy, việc lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán được thực hiện theo Điều 6 Thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:
    – Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu chi bằng ngoại tệ là chủ yếu được căn cứ vào quy định của Luật kế toán, xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp cần phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
    – Đơn vị tiền tệ trong kế toán bao gồm:

    • Được sử dụng chủ yếu trong  các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Đơn vị tiền tệ thường là dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán

    • Được sử dụng trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán các chi phí đó

    – Các yếu tố được xem xét và cung cấp bằng chứng về đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị:

    • Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính như phát hành cổ phiếu và trái phiếu

    • Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được tích trữ lại

    • Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của đơn vị. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đơn vị không được thay đổi trừ khi có sự thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó

    Lời kết

    Trên đây là những thông tin về "Quy định hỗ trợ phát triển về thuế và kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2023". Hy vọng những chia sẻ trên đã mang tới cho quý độc giả của Viện kế toán có được những thông tin hữu ích.

    Nếu doanh nghiệp bạn đang gặp vấn đề về kế toán – tài chính, chần chờ gì nữa nhanh tay liên hệ ngay qua hottline 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng. Dịch vụ của Viện kế toán luôn đáp ứng tối đa nhu cầu của quý doanh nghiệp. Mọi vấn đề về kế toán – thuế của doanh nghiệp được giải quyết nhanh gọn, tiết kiệm nhất.

     -st-

  • 25 dấu hiệu doanh nghiệp có rủi ro về thuế GTGT, hóa đơn

    25 dấu hiệu doanh nghiệp có rủi ro về thuế GTGT, hóa đơn

    Tổng cục Thuế đã chỉ ra 25 dấu hiệu doanh nghiệp có rủi ro về thuế GTGT, hóa đơn. Đây là nội dung được quy định tại công văn 1873/TCT-TTKT năm 2022. Công văn này nhằm tăng cường rà soát, kiểm tra phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro về hóa đơn, chống gian lận haofn thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành.

    25 dấu hiệu của doanh nghiệp có rủi ro về thuế GTGT, hóa đơn

    – Doanh nghiệp thay đổi người đại diện trước pháp luật từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng hoặc thay đổi người đại diện pháp luật đồng thời chuyển địa điểm kinh doanh

    – Doanh nghiệp có số lần thay đổi trạng thái hoạt động hoặc số lần thay đổi kinh doanh từ 2 lần trong năm.

    – Doanh nghiệp mới thành lập có địa điểm kinh doanh không cố định (chuyển địa điểm kinh doanh nhiều lần trong 1-2 năm hoạt động).

    – Doanh nghiệp chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh sau khi đã có Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

    – Doanh nghiệp thành lập do các cá nhân có quan hệ gia đình cùng tham gia góp vốn như Vợ, Chồng, anh, chị em ruột….

    – Doanh nghiệp thành lập mới do người đứng tên giám đốc, đại diện theo pháp luật có Công ty do cơ quan thuế đã có thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh (còn nợ thuế), tạm ngừng hoạt động kinh doanh có thời hạn.

    – Doanh nghiệp thành lập nhiều năm không phát sinh doanh thu, sau đó bán lại, chuyển nhượng cho người khác.

    – Doanh nghiệp thành lập không có giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản nhưng xuất hóa đơn tài nguyên, khoáng sản.

    – Doanh nghiệp có hàng hóa bán ra, mua vào không phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng vùng.

    – Doanh nghiệp chưa nộp đủ vốn điều lệ theo đăng ký;

    – Các doanh nghiệp mua bán, sáp nhập với giá trị dưới 100 triệu đồng;

    – Doanh nghiệp kinh doanh siêu thị (bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, hàng điện máy); kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn; kinh doanh vận tải; kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh xăng dầu; kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi; kinh doanh khoáng sản (than, cao lanh, quặng sắt …); kinh doanh nông lâm sản (dăm gỗ, gỗ ván, gỗ thanh,…); có phát sinh ngành nghề cho thuê nhân công (phát sinh lớn).
     

    – Doanh thu tăng đột biến, cụ thể: Kỳ kê khai trước doanh thu rất thấp, xấp xỉ bằng 0 nhưng kỳ sau đột biến về doanh thu hoặc có doanh thu kỳ sau đột biến tăng (từ 3 lần trở lên so doanh thu bình quân của các kỳ trước) nhưng số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh phải nộp thấp (thuế GTGT phải nộp < 1 % doanh số phát sinh trong kỳ);

    – Doanh thu lớn nhưng kho hàng không tương xứng hoặc không có kho hàng, không phát sinh chi phí thuê kho;

    – Doanh thu kê khai hàng năm phát sinh từ trên 10 tỷ đồng nhưng số thuế phát sinh phải nộp thấp dưới 100 triệu đồng (1 %);

    – Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn (từ 500 đến 2000 số hóa đơn). Số lượng hóa đơn xóa bỏ lớn, bình quân chiếm khoảng 20% số hóa đơn sử dụng.

    – Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thông tư 78/2021/TT-BTC có số lượng hóa đơn điện tử giảm bất thường so với số lượng hóa đơn đã sử dụng theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP.

    – Doanh nghiệp không có thông báo phát hành hóa đơn hoặc có thông báo phát hành nhưng không có báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (hoặc chậm báo cáo).

    – Doanh nghiệp có giá trị hàng hóa bán ra, thuế GTGT đầu ra bằng hoặc chênh lệch rất nhỏ so với giá trị hàng hóa mua vào, thuế GTGT đầu vào.

    – Doanh nghiệp có hàng hóa dịch vụ bán ra không phù hợp với hàng hóa dịch vụ mua vào;

    – Doanh nghiệp có doanh thu và thuế GTGT đầu ra, đầu vào lớn nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, có số thuế GTGT âm nhiều kỳ.

    – Doanh nghiệp không có tài sản cố định hoặc giá trị tài sản cố định rất thấp;

    – Doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ qua ngân hàng (tiền vào và rút ra ngay trong ngày);

    – Doanh nghiệp sử dụng lao động không tương xứng với quy mô và ngành nghề hoạt động;

    – Một cá nhân đứng tên (người đại diện theo pháp luật) thành lập, điều hành nhiều doanh nghiệp.

    Lời kết

    Trên đây là  25 dấu hiệu doanh nghiệp có rủi ro về thuế GTGT, hóa đơn. Nếu rủi ro cao về thuế thì tổng cục Thuế sẽ tổ chức rà soát, đánh giá và yêu cầu giải trình làm rõ. Hy vọng những chia sẻ trên đã mang tới cho quý độc giả của Viện kế toán có được những thông tin hữu ích.

    Nếu doanh nghiệp bạn đang gặp vấn đề về kế toán – tài chính, chần chờ gì nữa nhanh tay liên hệ ngay qua hottline 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng. Dịch vụ của Viện kế toán luôn đáp ứng tối đa nhu cầu của quý doanh nghiệp. Mọi vấn đề về kế toán – thuế của doanh nghiệp được giải quyết nhanh gọn, tiết kiệm nhất.

  • Tin vui: Thông báo bãi bỏ thuế suất thuế GTGT 8%

    Tin vui: Thông báo bãi bỏ thuế suất thuế GTGT 8%

    Từ ngày 1/2/2022, thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang được áp dụng mức thuế suất 10% giảm còn 8% theo nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định về chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội.

    Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định mức giảm thuế GTGT

    Theo Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định về việc giảm thuế GTGT như sau:
    1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
    a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
    b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
    c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

    2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng
    a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

    4. Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng thì không được giảm thuế giá trị gia tăng.”
    Do đó từ ngày 01/02/2022 thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế GTGT 10% được giảm còn 8%.
     

    Tin vui: Thông báo bãi bỏ thuế suất thuế GTGT 8%

    Việc áp dụng giảm thuế GTGT 8% phụ thuộc vào hiệu lực thi hành của Nghị định 15/2022/NĐ-CP, cụ thể theo khoản 1 Điều 3 Nghị định này đã nêu rõ:
    Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
    1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.
    Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.”
    Như vậy, việc áp dụng mức giảm thuế GTGT 8% chỉ áp dụng đến hết ngày 31/12/2022. Từ ngày 01/01/2023, mức thuế GTGT được áp dụng là 10%.

    >>> Xem thêm >>> Thông báo bãi bỏ thuế GTGT 10%
     

    Vì sao nên chọn Viện kế toán làm đơn vị tư vấn?

    Quản lý các vấn đề về kế toán – thuế đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức chuyên môn sâu. Hiểu được điều các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang gặp phải, nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp xử lý các vấn đề về kế toán thuế, Viện kế toán cung cấp đội ngũ chuyên môn giàu kinh nghiệp có đầy đủ khả năng hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện toàn bộ công việc của kế toán thuế. Với nguồn lực, vật lực cùng chất lượng làm nền tảng, chúng tôi đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt nhất đến khách hàng

    Nếu doanh nghiệp bạn đang gặp vấn đề về kế toán – tài chính, chần chờ gì nữa nhanh tay liên hệ ngay qua hottline 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng. Dịch vụ của Viện kế toán luôn đáp ứng tối đa nhu cầu của quý doanh nghiệp. Mọi vấn đề về kế toán – thuế của doanh nghiệp được giải quyết nhanh gọn, tiết kiệm nhất.
  • Trường hợp cần sử dụng mẫu biên bản thay thế hóa đơn điện tử

    Trường hợp cần sử dụng mẫu biên bản thay thế hóa đơn điện tử

    Theo quy định tại Điều 19. Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sau khi lập hóa đơn, gửi cho người bán, nếu phát hiện ra sai sót, người bán cần lập biên bản thay thế hóa đơn cũ, sau đó tiến hành thông báo với người mua và cơ quan Thuế. Những trường hợp cần sử dụng mẫu biên bản thay thế hóa đơn điện tử

    Hóa đơn điện tử là gì?

    Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý thông qua phương tiện là các thiết bị điện tử. 

    Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập và xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp MST khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ tại máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử
     

    Trường hợp cần sử dụng mẫu biên bản thay thế hóa đơn điện tử

    Theo quy định tại Khoản 2, điều 19 của Nghị định số 123/2020/ NĐ-CP:

    Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:

    • Trường hợp sai sót về mã số thuế, sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất  tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng, người bán và người mua có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử có sai sót.

    Đối với trường hợp như trên có hai cách để sử dụng mẫu biên bản thay thế hóa đơn điện tử như sau:

    • Trường hợp các bên có thỏa thuận, người bán và người mua sẽ lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán mới lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn đã lập có sai sót. Các hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”;
    • Người bán lập biên bản thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót

    Trừ trường hợp sau: Người bán và người mua có thoả thuận về lập văn bản thỏa thuận trước khi lập biên bản thay thế cho hoá đơn đã lập bị sai sót

    Khi đó, người bán và người mua cần lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hoá đơn điện tử thay thế cho hoá đơn sai sót.

    Hoá đơn điện tử mới thay thế hoá đơn điện tử đã lập có sai sót cần có dòng chữ sau:

    “Thay thế cho hoá đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

    Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới thay thế cho hoá đơn điện tử đã lập có sai sót, sau đó:

    •  Trường hợp sử dụng hoá đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế người bán gửi cho người mua;
    • Trường hợp sử dụng hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: Người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua.
    >>>> Có thể bạn quan tâm: Cảnh báo nếu doanh nghiệp vẫn nhận hóa đơn này

    Mẫu biên bản thay thế hóa đơn điện tử

    mau-bien-ban-thay-the-hoa-don-dien-tu

    Lời kết

    Trên đây Viện kế toán đã chia sẻ về "Trường hợp cần sử dụng mẫu biên bản thay thế hóa đơn điện tử". Hy vọng những chia sẻ trên đã mang tới cho quý độc giả của Viện kế toán có được những thông tin hữu ích.

    Nếu doanh nghiệp bạn đang gặp vấn đề về kế toán – tài chính, chần chờ gì nữa nhanh tay liên hệ ngay qua hottline 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng. Dịch vụ của Viện kế toán luôn đáp ứng tối đa nhu cầu của quý doanh nghiệp. Mọi vấn đề về kế toán – thuế của doanh nghiệp được giải quyết nhanh gọn, tiết kiệm nhất.

  • Một số quy định về hóa đơn điện tử mới nhất

    Một số quy định về hóa đơn điện tử mới nhất

    Hóa đơn điện tử là một trong những giấy tờ quan trọng đối với các doanh nghiệp. Hóa đơn điện tử là gì? Hóa đơn điện tử được quy định ra sao? Hãy cùng Viện kế toán tìm hiểu ngay trong bài viết này

    Hóa đơn điện tử là gì?

    Theo khoản 1, 2 điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định:

    Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

    – Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:

    + Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.

    Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.

    + Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.

    Lưu trữ hóa đơn điện tử như thế nào?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì:

    – Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử.

    – Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ.

    – Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

    Chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy

    Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy như sau:

    – Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi:

    + Có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; hoặc

    + Theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.

    – Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

    – Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

    Lời kết

    Trên đây là một số quy định về hóa đơn điện tử mới nhất. Hy vọng những chia sẻ trên đã mang tới cho quý độc giả của Viện kế toán có được những thông tin hữu ích.

    Nếu doanh nghiệp bạn đang gặp vấn đề về kế toán – tài chính, chần chờ gì nữa nhanh tay liên hệ ngay qua hottline 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng. Dịch vụ của Viện kế toán luôn đáp ứng tối đa nhu cầu của quý doanh nghiệp. Mọi vấn đề về kế toán – thuế của doanh nghiệp được giải quyết nhanh gọn, tiết kiệm nhất.

    >>> Xem thêm: Cảnh báo nếu doanh nghiệp vẫn nhận hóa đơn này | Robert Nguyễn Huy

  • Từ 2023 đóng BHXH, BHYT, BHTN sẽ tăng mức tối đa?

    Từ 2023 đóng BHXH, BHYT, BHTN sẽ tăng mức tối đa?

    Sang năm 2023 đóng BHXH, BHYT, BHTN sẽ tăng mức tối đa? Nếu có sự hiệu chỉnh tăng sẽ có nhiều sự thay đổi lớn trong quy trình thực hiện nghiệp vụ liên quan tới người lao động. Vậy tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN sẽ biến động như thế nào? Viện kế toán sẽ cung cấp toàn bộ câu trả lời ngay trong bài viết này
     

    Ai phải tham gia BHXH, BHYT, BHTN trong doanh nghiệp?

     

    – Đối tượng là người lao động

    Những trường hợp người lao động phải tham gia BHXH được quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội (2014). Cụ thể như sau:

    • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn hoặc có ký hợp đồng lao động ít nhất 01 tháng kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi
    • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng
    • Cán bộ, công chức, viên chức
    • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu
    • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân
    • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí
    • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
    • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương
    • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
    – Đối tượng đóng BHXH, BHYT, BHTN là người sử dụng lao động

    Căn cứ theo quy định tại Nghị định 143/2018/NĐ-CP, người sử dụng lao động cũng thuộc trường hợp tham gia BHXH bắt buộc. Cụ thể như sau:

    • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
    • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác
    • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
    • Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân

    2. Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN hiện tại

     

    Người theo đó đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho nhân viên làm việc trong tổ chức. Căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, mỗi tháng doanh nghiệp cần trích quỹ lương tháng và tiền lương tháng của người lao động để đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định. Mức đóng cụ thể như sau:
    Ngoài ra, người lao động tự do tham gia BHYT hộ gia đình thì mức đóng sẽ khác so với BHYT tại doanh nghiệp. Sang năm 2023, mức đóng BHYT hộ gia đình có thể tăng so với hiện tại nếu đề xuất tăng lương cơ sở. Vì theo điểm E khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, mức đóng BHYT hộ gia đình được tính dựa trên mức lương cơ sở. Như vậy, mức đóng BHYT hộ gia đình 2023 có thể thay đổi theo mức lương cơ sở. 
     

    Từ 2023 đóng BHXH, BHYT, BHTN sẽ tăng mức tối đa?

     

    – Mức đóng hiện tại

    Căn cứ theo quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH, mỗi tháng người lao động phải trích 10,5% trên tổng tiền lương tháng để tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN tối đa không được quá 20 lần mức lương cơ sở được quy định tại thời điểm đóng. 

    – Tăng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN tối đa từ 2023

    Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối đa 2023 có thể được hiệu chỉnh tăng nếu phương án tăng lương cơ sở từ năm sau được thông qua. Cụ thể, tại buổi tiếp xúc cử tri Thành phố Cần Thơ (13/10), nhiều cơ quan ban ngành đã đề xuất tăng mức lương cơ sở 2023 là 1.490.000 đồng/tháng lên 1.800.000 đồng/tháng. Thời gian chính thức áp dụng cũng được đề xuất từ 07/2023 tuy nhiên một số ý kiến cho rằng nên bắt đầu điều chỉnh tăng từ 01/2023.
     

    Lời kết

     

    Bài viết trên cập nhật thông tin về việc tăng mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối đa từ 2023 theo phương án được đề xuất. Doanh nghiệp và người lao động nên thường xuyên theo dõi và cập nhật các thông tin về BHXH để thực hiện đúng theo quy định. 

    Nếu bạn cần tư vấn liên hệ ngay hottline 1900636419 để được hỗ trợ. Truy cập fanpage Viện kế toán để biết thêm nhiều thông tin bổ ích khác về kế toán, tài chính!
    Công ty Viện kế toán cung cấp dịch vụ BHXH với chi phí cạnh tranh giúp khách hàng hoàn thiện hồ sơ, thủ tục pháp lý nhanh chóng với đội ngũ dày dặn kinh nghiệm, tận tâm. Nếu bạn đang tìm kiếm đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói, giấy phép kinh doanh, BHXH thì hãy tham khảo dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ tư vấn. Trân trọng!