Danh mục: Nghiệp Vụ Kế Toán

  • Hướng Dẫn Nguyên Tắc Lập Và Trình Bày Báo Cáo Tài Chính Khi Thay Đổi Kỳ Kế Toán

    Hướng Dẫn Nguyên Tắc Lập Và Trình Bày Báo Cáo Tài Chính Khi Thay Đổi Kỳ Kế Toán

    Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. Trong một số trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp có thể thay đổi kỳ kế toán, ví dụ như chuyển từ kỳ kế toán theo năm dương lịch sang kỳ kế toán theo năm tài chính khác. Vậy khi thay đổi kỳ kế toán, doanh nghiệp phải lập và trình bày báo cáo tài chính như thế nào để tuân thủ đúng quy định pháp luật?

    Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán, áp dụng cho cả doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời hướng dẫn cách xác định kỳ kế toán theo Luật Kế toán 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2024).

    1. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán

    Theo Điều 103 Thông tư 200/2014/TT-BTC, khi doanh nghiệp thay đổi kỳ kế toán (ví dụ từ năm dương lịch sang kỳ kế toán khác năm dương lịch), doanh nghiệp phải thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính riêng cho giai đoạn chuyển tiếp.

    1.1. Yêu cầu chung

    • Việc thay đổi kỳ kế toán phải tuân thủ Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    • Khi thay đổi, kế toán phải lập riêng báo cáo tài chính cho giai đoạn giữa hai kỳ kế toán của năm cũ và năm mới.

    Ví dụ minh họa:
    Doanh nghiệp A áp dụng kỳ kế toán theo năm dương lịch trong năm 2014. Đến năm 2015, doanh nghiệp thay đổi, áp dụng kỳ kế toán bắt đầu từ 01/4 năm trước đến 31/3 năm sau. Như vậy, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính riêng cho giai đoạn từ 01/01/2015 đến 31/03/2015 để chuyển tiếp giữa hai kỳ kế toán.

    1.2. Cách trình bày trong từng loại báo cáo tài chính

    • Bảng cân đối kế toán: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số dư đầu kỳ của kỳ kế toán mới, trình bày trong cột “Số đầu năm”.

    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBáo cáo lưu chuyển tiền tệ: Số liệu từ thời điểm thay đổi kỳ kế toán đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên được trình bày trong cột “Kỳ này”. Cột “Kỳ trước” trình bày số liệu của 12 tháng trước liền kề, tương đương với kỳ kế toán năm hiện tại.

    Ví dụ: Tiếp nối ví dụ trên, khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho kỳ từ 01/4/2015 đến 31/3/2016, cột “Kỳ trước” phải thể hiện số liệu của giai đoạn 01/4/2014 – 31/3/2015.

    2. Báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

    Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tại Điều 75, nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán cũng có quy định tương tự như Thông tư 200 nhưng với cách tiếp cận đơn giản hơn.

    2.1. Nguyên tắc chung

    • Thay đổi kỳ kế toán phải phù hợp Luật Kế toán 2015.

    • Khi chuyển đổi, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính cho giai đoạn giữa hai kỳ kế toán.

    Ví dụ minh họa:
    Doanh nghiệp B áp dụng kỳ kế toán năm dương lịch trong 2014. Đến năm 2015, doanh nghiệp chuyển đổi sang kỳ kế toán bắt đầu từ 01/4 đến 31/3. Khi đó, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính cho thời gian 01/01/2015 – 31/03/2015.

    2.2. Cách trình bày báo cáo tài chính

    • Báo cáo tình hình tài chính (tương tự bảng cân đối kế toán): Các số dư về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của kỳ trước được ghi nhận là số đầu kỳ trong kỳ mới.

    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBáo cáo lưu chuyển tiền tệ: Dữ liệu của kỳ hiện tại (từ thời điểm thay đổi đến hết kỳ đầu tiên) ghi ở cột “Kỳ này”. Cột “Kỳ trước” phản ánh số liệu của 12 tháng trước đó.

    Như vậy, cả doanh nghiệp lớn và SME đều phải tuân thủ quy tắc: lập báo cáo riêng cho giai đoạn chuyển tiếp và trình bày số liệu so sánh phù hợp.

    3. Hướng dẫn cách xác định kỳ kế toán của doanh nghiệp

    Điều 12 Luật Kế toán 2015 (sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15) quy định cụ thể về kỳ kế toán của doanh nghiệp, bao gồm kỳ năm, quý, tháng, kỳ đầu tiên và kỳ cuối cùng.

    3.1. Kỳ kế toán năm, quý, tháng

    • Kỳ kế toán năm: 12 tháng, tính từ 01/01 đến 31/12. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể chọn kỳ kế toán khác (ví dụ: từ 01/4 đến 31/3 năm sau), với điều kiện phải thông báo cơ quan tài chính và cơ quan thuế.

    • Kỳ kế toán quý: 3 tháng, tính theo quý dương lịch (01/01 – 31/3, 01/4 – 30/6, …).

    • Kỳ kế toán tháng: 01 tháng, từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng đó.

    3.2. Kỳ kế toán đầu tiên và cuối cùng

    • Với doanh nghiệp mới thành lập: kỳ kế toán đầu tiên được tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cuối kỳ tháng, quý hoặc năm theo lựa chọn.

    • Với đơn vị kế toán mới được thành lập theo quyết định: kỳ kế toán đầu tiên được tính từ ngày quyết định thành lập có hiệu lực.

    • Trường hợp doanh nghiệp bị chia, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình, giải thể, phá sản: kỳ kế toán cuối cùng tính từ ngày đầu kỳ cho đến trước ngày quyết định có hiệu lực.

    3.3. Trường hợp đặc biệt

    • Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc cuối cùng có thời gian không quá 03 tháng có thể cộng dồn với kỳ năm tiếp theo hoặc kỳ năm trước đó.

    • Tuy nhiên, kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc cuối cùng không được vượt quá 15 tháng.

    4. Ý nghĩa của việc tuân thủ nguyên tắc lập báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán

    Việc lập và trình bày báo cáo tài chính đúng quy định trong giai đoạn thay đổi kỳ kế toán có ý nghĩa quan trọng:

    1. Đảm bảo tính minh bạch: Các nhà đầu tư, cổ đông, ngân hàng và cơ quan quản lý sẽ có thông tin chính xác để đánh giá tình hình doanh nghiệp.

    2. Tuân thủ pháp luật: Doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, xử phạt hành chính khi vi phạm quy định về kế toán.

    3. Đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ: Báo cáo tài chính giúp lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý trong bối cảnh thay đổi kỳ kế toán.

    4. Thuận lợi trong kiểm toán: Việc trình bày số liệu rõ ràng giúp các đơn vị kiểm toán, cơ quan thuế dễ dàng đối chiếu, hạn chế sai sót.

    Kết luận

    Thay đổi kỳ kế toán là một quyết định quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTCLuật Kế toán 2015, khi thay đổi kỳ kế toán, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính riêng cho giai đoạn chuyển tiếp, đồng thời trình bày số liệu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo đúng chuẩn mực.

    Việc tuân thủ đầy đủ quy định không chỉ giúp doanh nghiệp minh bạch tài chính, mà còn tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.

    Nếu cần hỗ trợ, hãy liên hệ với đội ngũ pháp lý chuyên nghiệp của Viện Kế Toán qua HOTLINE: 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, tận tâm.

    Xem thêm các dịch vụ của Viện Kế Toán tại:
    >> Dịch vụ kê khai thuế ban đầu;
    >> 
    Dịch vụ gỡ rối sổ sách kế toán;
    >> 
    Dịch vụ quyết toán thuế TNDN
    >> Dịch vụ báo cáo thuế, BCTC cuối năm
    >> Dịch vụ kế toán trọn gói

  • Trường Hợp Tạm Ngừng Kinh Doanh Vẫn Được Xuất Hóa Đơn 2025

    Trường Hợp Tạm Ngừng Kinh Doanh Vẫn Được Xuất Hóa Đơn 2025

    Trong quá trình hoạt động, nhiều doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có thể rơi vào tình huống phải tạm ngừng kinh doanh. Vậy trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp có được phép xuất hóa đơn không? Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ các trường hợp được phép tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

    1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh vẫn được xuất hóa đơn 2025

    Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh thì đồng thời phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử. Điều này có nghĩa là trong thời gian ngừng hoạt động, hóa đơn điện tử không còn được phép phát hành bình thường.

    Tuy nhiên, pháp luật vẫn có sự linh hoạt để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ trong các giao dịch đã phát sinh trước thời điểm tạm ngừng. Cụ thể, tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP nêu rõ:
    Nếu doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh đang trong thời gian tạm ngừng mà phát sinh nhu cầu xuất hóa đơn để hoàn tất hợp đồng đã ký trước ngày tạm ngừng, thì vẫn được phép sử dụng hóa đơn điện tử cấp theo từng lần phát sinh. Việc cấp hóa đơn này phải thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

    Như vậy, trong năm 2025, mặc dù tạm ngừng kinh doanh đồng nghĩa với việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử, nhưng nếu cần xuất hóa đơn để hoàn tất nghĩa vụ hợp đồng đã ký trước đó, doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục xuất hóa đơn theo từng lần phát sinh, dưới sự quản lý chặt chẽ của cơ quan thuế.

    2. Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử

    Ngoài tình huống trên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được khôi phục quyền sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian tạm ngừng hoặc sau khi cơ quan thuế có thông báo. Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử khi:

    • Có thông báo chính thức với cơ quan thuế về việc tiếp tục kinh doanh trở lại.

    • Mã số thuế đã được cơ quan thuế khôi phục.

    • Có quyết định của cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn.

    • Nhận được thông báo từ cơ quan chức năng cho phép tiếp tục sử dụng hóa đơn.

    Một lưu ý quan trọng là: theo khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, việc sử dụng hóa đơn trong thời gian bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn (trừ khi có thông báo được phép sử dụng) sẽ bị coi là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp. Do đó, doanh nghiệp cần đặc biệt cẩn trọng khi xuất hóa đơn trong giai đoạn tạm ngừng.

    3. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong năm 2025

    Bên cạnh vấn đề tạm ngừng kinh doanh, một nội dung quan trọng khác liên quan đến hóa đơn trong năm 2025 là nghĩa vụ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Theo quy định mới, doanh nghiệp không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, trừ hai trường hợp đặc biệt sau:

    • Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế.

    • Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử trong trường hợp hệ thống cấp mã của cơ quan thuế bị sự cố kỹ thuật.

    Điều này giúp giảm bớt thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, đồng thời tạo sự minh bạch trong quản lý hóa đơn điện tử theo lộ trình chuyển đổi số.

    Kết luận

    Có thể thấy, từ năm 2025, việc tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp mất hoàn toàn quyền sử dụng hóa đơn. Trong một số trường hợp cụ thể như hoàn tất hợp đồng đã ký trước ngày tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn được phép xuất hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh. Tuy nhiên, việc này phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật và chịu sự giám sát của cơ quan thuế.

    Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần lưu ý các quy định liên quan đến việc tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử và nghĩa vụ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong năm 2025 để tránh vi phạm không đáng có.

    Nếu cần hỗ trợ, hãy liên hệ với đội ngũ pháp lý chuyên nghiệp của Viện Kế Toán qua HOTLINE: 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, tận tâm.

    Xem thêm các dịch vụ của Viện Kế Toán tại:
    >> Dịch vụ kê khai thuế ban đầu;
    >> 
    Dịch vụ gỡ rối sổ sách kế toán;
    >> 
    Dịch vụ quyết toán thuế TNDN
    >> Dịch vụ báo cáo thuế, BCTC cuối năm
    >> Dịch vụ kế toán trọn gói

     

  • Hướng Dẫn Mới Về Thuế Suất Thuế GTGT Đối Với Doanh Nghiệp Chế Xuất Năm 2025

    Hướng Dẫn Mới Về Thuế Suất Thuế GTGT Đối Với Doanh Nghiệp Chế Xuất Năm 2025

    Ngày 22/08/2025, Cục Thuế tỉnh Hưng Yên đã ban hành Công văn 1491/HYE-QLDN2 nhằm giải đáp vướng mắc liên quan đến thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng cho doanh nghiệp chế xuất. Đây là văn bản quan trọng giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy định mới, đặc biệt sau khi Luật Thuế GTGT 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

    Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết các nội dung liên quan đến thuế suất thuế GTGT áp dụng cho doanh nghiệp chế xuất, cũng như điều kiện để được hưởng mức thuế suất 0% khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.

    1. Hướng dẫn mới về thuế suất thuế GTGT với doanh nghiệp chế xuất

    Theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 (được sửa đổi bởi Điều 4 Luật số 90/2025/QH15), hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thuộc diện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện.

    1.1. Hàng hóa xuất khẩu thuộc diện 0%

    Hàng hóa được coi là xuất khẩu và áp dụng thuế suất 0% bao gồm:

    • Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    • Hàng hóa bán từ nội địa Việt Nam cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được sử dụng trực tiếp trong khu phi thuế quan cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.

    • Hàng hóa bán tại khu vực cách ly cho người xuất cảnh (bao gồm người Việt Nam và người nước ngoài).

    • Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.

    • Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định.

    1.2. Dịch vụ xuất khẩu thuộc diện 0%

    Dịch vụ được coi là xuất khẩu và áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

    • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.

    • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, được tiêu dùng trong khu phi thuế quan và phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất xuất khẩu.

    1.3. Quy định chi tiết tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP

    Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP tiếp tục khẳng định mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nêu tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT. Đặc biệt, nghị định làm rõ thêm:

    • Đối với dịch vụ xuất khẩu, ngoài các dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, còn bao gồm: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ liên quan đến logistics, dịch vụ xếp dỡ tại cảng, kho, nhà máy, và các chi phí phát sinh như phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí làm hàng, phí niêm chì, phí đóng gói.

    • Tổ chức trong khu phi thuế quan phải là tổ chức có đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.

    2. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%

    Khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định rõ một số trường hợp không thuộc diện hưởng mức thuế suất 0%, bao gồm:

    • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.

    • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.

    • Dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, sản phẩm phái sinh.

    • Dịch vụ bưu chính, viễn thông.

    • Sản phẩm xuất khẩu đặc thù như: thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

    • Một số dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, du lịch, lữ hành, khách sạn, quảng cáo, hội nghị, đào tạo…

    • Các dịch vụ cho thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, dịch vụ ăn uống (trừ suất ăn công nghiệp trong khu phi thuế quan), dịch vụ đưa đón người lao động.

    Như vậy, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý phân loại chính xác dịch vụ hoặc hàng hóa xuất khẩu để tránh áp dụng sai thuế suất.

    3. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

    Theo Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu muốn được hưởng mức thuế suất 0% phải đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý.

    3.1. Đối với hàng hóa xuất khẩu

    Doanh nghiệp phải có:

    • Hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công, hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu có).

    • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

    • Tờ khai hải quan xác nhận hàng hóa đã xuất khẩu.

    3.2. Đối với dịch vụ xuất khẩu

    Doanh nghiệp cần chuẩn bị:

    • Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.

    • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ cung cấp.

    Những điều kiện này là cơ sở quan trọng để cơ quan thuế kiểm tra, xác định tính hợp pháp của việc áp dụng mức thuế suất 0%.

    4. Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp chế xuất

    Việc ban hành Công văn 1491/HYE-QLDN2 cùng các quy định chi tiết tại Luật và Nghị định mới đã mang lại sự rõ ràng hơn trong áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất. Cụ thể:

    • Giúp doanh nghiệp xác định đúng loại hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện áp dụng mức thuế suất 0%.

    • Hạn chế tình trạng áp dụng sai thuế suất, tránh rủi ro về thuế và xử phạt hành chính.

    • Tạo cơ sở pháp lý để doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ chứng từ, hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ hải quan theo đúng quy định.

    5. Kết luận

    Theo hướng dẫn tại Công văn 1491/HYE-QLDN2 năm 2025, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất sẽ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán, tờ khai hải quan và không thuộc các trường hợp loại trừ nêu tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

    Điều này giúp doanh nghiệp chế xuất yên tâm hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời tận dụng chính sách ưu đãi để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

    Nếu cần hỗ trợ, hãy liên hệ với đội ngũ pháp lý chuyên nghiệp của Viện Kế Toán qua HOTLINE: 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, tận tâm.

    Xem thêm các dịch vụ của Viện Kế Toán tại:
    >> Dịch vụ kê khai thuế ban đầu;
    >> 
    Dịch vụ gỡ rối sổ sách kế toán;
    >> 
    Dịch vụ quyết toán thuế TNDN
    >> Dịch vụ báo cáo thuế, BCTC cuối năm
    >> Dịch vụ kế toán trọn gói

  • Thêm 3 Khoản Thu Nhập Được Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân Từ 01/10/2025

    Thêm 3 Khoản Thu Nhập Được Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân Từ 01/10/2025

    Ngày 01/10/2025 đánh dấu một bước thay đổi quan trọng trong hệ thống pháp luật về thuế ở Việt Nam. Theo Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025, ba khoản thu nhập cá nhân mới sẽ được bổ sung vào danh mục miễn thuế.
    Đây là tin vui đối với những người làm việc trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, bởi chính sách này không chỉ giảm gánh nặng thuế mà còn tạo động lực thúc đẩy sáng tạo và đầu tư cho nền kinh tế.

    Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết về các khoản thu nhập được miễn thuế mới, đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân hiện nay và những trường hợp được giảm thuế theo quy định pháp luật.

    1. Ba khoản thu nhập cá nhân mới được miễn thuế từ 01/10/2025

    Căn cứ khoản 3 Điều 71 của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sẽ được bổ sung thêm ba khoản thu nhập mới vào danh mục miễn thuế. Cụ thể:

    1.1 Thu nhập từ tiền lương, tiền công khi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

    Đây là khoản thu nhập dành cho các cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện những nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo chương trình, đề án hoặc dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trước đây, các khoản lương, công đều phải tính thuế thu nhập cá nhân, dù được trả cho nhiệm vụ nghiên cứu.

    Từ 01/10/2025, phần thu nhập này sẽ không bị tính thuế thu nhập cá nhân, qua đó khuyến khích đội ngũ trí thức, nhà nghiên cứu, chuyên gia tập trung cống hiến cho sự phát triển của khoa học và đổi mới sáng tạo, thay vì lo lắng về gánh nặng thuế.

    1.2 Thu nhập từ quyền tác giả khi thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ

    Một trong những điểm tiến bộ của chính sách mới là miễn thuế cho thu nhập phát sinh từ quyền tác giả đối với kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi được thương mại hóa.

    Ví dụ: Một nhà khoa học nghiên cứu ra công nghệ mới trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, sau đó bán bản quyền sáng chế cho doanh nghiệp. Trước đây, phần thu nhập này phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, kể từ tháng 10/2025, khoản thu nhập này sẽ được miễn thuế nhằm khuyến khích việc chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

    1.3 Thu nhập của nhà đầu tư, chuyên gia và sáng lập viên trong lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo

    Khoản miễn thuế này bao gồm:

    • Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

    • Thu nhập của chuyên gia làm việc cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo.

    • Thu nhập của sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

    Chính sách này nhằm thu hút nhiều nguồn lực đầu tư hơn cho hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam. Việc miễn thuế thu nhập cá nhân trong giai đoạn đầu sẽ giảm thiểu rủi ro tài chính, đồng thời tạo điều kiện để các cá nhân mạnh dạn đầu tư, khởi nghiệp và đóng góp cho nền kinh tế tri thức.

    2. Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân hiện nay

    Để hiểu rõ hơn về tác động của chính sách miễn thuế mới, cần nắm được quy định về đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

    2.1 Cá nhân cư trú

    Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt.

    • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm chỗ ở đăng ký thường trú hoặc nhà thuê có thời hạn.

    Cá nhân cư trú phải nộp thuế đối với toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Điều này có nghĩa là một người Việt Nam hoặc người nước ngoài sinh sống lâu dài tại Việt Nam đều phải kê khai thu nhập từ cả nguồn trong nước và quốc tế.

    2.2 Cá nhân không cư trú

    Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện trên. Họ chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

    Ví dụ: Một chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam công tác trong 3 tháng, nhận tiền công tại Việt Nam. Người này không phải cư trú theo luật, nhưng vẫn phải nộp thuế đối với khoản thu nhập có được tại Việt Nam.

    3. Những trường hợp được giảm thuế thu nhập cá nhân

    Ngoài các khoản thu nhập được miễn thuế, pháp luật hiện hành còn quy định những tình huống người nộp thuế có thể được giảm thuế.

    Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, nếu người nộp thuế gặp khó khăn do các yếu tố bất khả kháng, họ sẽ được xét giảm thuế tương ứng với mức thiệt hại, nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Các trường hợp bao gồm:

    • Thiệt hại do thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.

    • Thiệt hại do hỏa hoạn gây mất mát tài sản, thu nhập.

    • Trường hợp gặp tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế.

    Quy định này đảm bảo tính nhân văn của chính sách thuế, tạo điều kiện cho người nộp thuế vượt qua khó khăn, đồng thời thể hiện sự chia sẻ trách nhiệm của Nhà nước với người dân.

    4. Ý nghĩa của chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân mới

    Việc bổ sung ba khoản thu nhập cá nhân được miễn thuế từ 01/10/2025 có ý nghĩa quan trọng cả về kinh tế lẫn xã hội.

    4.1 Thúc đẩy nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo

    Chính sách miễn thuế giúp giảm áp lực tài chính cho các nhà khoa học, chuyên gia và đội ngũ nghiên cứu. Họ có thêm động lực cống hiến, sáng tạo và chuyển giao kết quả nghiên cứu phục vụ đời sống và sản xuất.

    4.2 Khuyến khích thương mại hóa kết quả nghiên cứu

    Trước đây, nhiều nhà khoa học e ngại việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu vì phải kê khai và nộp thuế cao. Giờ đây, việc miễn thuế thu nhập từ quyền tác giả sẽ khuyến khích họ mạnh dạn hơn trong việc đưa các sản phẩm khoa học ra thị trường.

    4.3 Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo

    Miễn thuế cho các nhà đầu tư cá nhân, sáng lập viên và chuyên gia khởi nghiệp là bước đi chiến lược để phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp. Chính sách này giúp thu hút vốn đầu tư mạo hiểm, khuyến khích giới trẻ khởi nghiệp và tạo ra nhiều doanh nghiệp mới có khả năng cạnh tranh toàn cầu.

    Kết luận

    Từ ngày 01/10/2025, ba khoản thu nhập cá nhân mới sẽ được miễn thuế, bao gồm: thu nhập từ tiền lương, tiền công khi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thu nhập từ quyền tác giả khi thương mại hóa kết quả nghiên cứu; và thu nhập của nhà đầu tư, chuyên gia, sáng lập viên trong lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo.

    Chính sách này không chỉ góp phần giảm gánh nặng thuế cho người lao động, nhà khoa học và nhà đầu tư mà còn tạo động lực mạnh mẽ để phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam. Đây là một bước đi quan trọng, thể hiện định hướng của Nhà nước trong việc xây dựng nền kinh tế tri thức và thúc đẩy khởi nghiệp bền vững.

    Nếu cần hỗ trợ, hãy liên hệ với đội ngũ pháp lý chuyên nghiệp của Viện Kế Toán qua HOTLINE: 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, tận tâm.

    Xem thêm các dịch vụ của Viện Kế Toán tại:
    >> Dịch vụ kê khai thuế ban đầu;
    >> 
    Dịch vụ gỡ rối sổ sách kế toán;
    >> 
    Dịch vụ quyết toán thuế TNDN
    >> Dịch vụ báo cáo thuế, BCTC cuối năm
    >> Dịch vụ kế toán trọn gói

  • Trường hợp hóa đơn trên 5 triệu trả bằng tiền mặt được tính chi phí được trừ

    Trường hợp hóa đơn trên 5 triệu trả bằng tiền mặt được tính chi phí được trừ

    Từ ngày 01/7/2025 đến 30/9/2025, doanh nghiệp vẫn có thể đưa hóa đơn trên 5 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là điểm quan trọng mà nhiều kế toán và doanh nghiệp cần nắm rõ để thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế.

    1. Quy định về hóa đơn trên 5 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt

    Theo quy định hiện hành, để một khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn vượt mức quy định.

    Bảng tóm tắt dưới đây cho thấy sự thay đổi của ngưỡng hóa đơn cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua các giai đoạn:

    Thời điểm áp dụng Chi phí được trừ (thuế TNDN) Khấu trừ thuế GTGT
    Trước 01/7/2025 Từ 20 triệu đồng (theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, còn hiệu lực) Từ 20 triệu đồng (theo Luật Thuế GTGT 2008, đã hết hiệu lực từ 01/7/2025)
    01/7 – 30/9/2025 Từ 20 triệu đồng (theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) Từ 5 triệu đồng (theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
    Sau 01/10/2025 Dự kiến từ 5 triệu đồng (theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025) Từ 5 triệu đồng (theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)

    Như vậy:

    • Trước ngày 01/7/2025, chỉ những hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên mới bắt buộc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

    • Trong giai đoạn từ 01/7 đến 30/9/2025, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đã áp dụng cho hóa đơn từ 5 triệu đồng, nhưng chi phí tính thuế TNDN vẫn giữ ngưỡng 20 triệu đồng.

    • Sau ngày 01/10/2025, dự kiến cả thuế TNDN và thuế GTGT đều thống nhất áp dụng ngưỡng 5 triệu đồng.

    Do đó, từ ngày 01/7 đến hết 30/9/2025, doanh nghiệp vẫn có thể tính chi phí được trừ với hóa đơn trên 5 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt, miễn là chưa vượt mức 20 triệu đồng.

    2. Điều kiện tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2025

    Ngoài chi phí mua hàng hóa, dịch vụ, vấn đề tiền lương của người lao động cũng là nội dung được các doanh nghiệp quan tâm. Theo quy định mới, chi phí tiền lương sẽ được chấp nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    Khoản tiền lương phải được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính hoặc quy chế lương thưởng của doanh nghiệp. Hồ sơ chứng minh gồm: hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương, chứng từ chi trả tiền lương.

    Nếu doanh nghiệp trả lương bằng tiền mặt, cần có phiếu chi có đủ chữ ký theo quy định. Nếu trả lương qua ngân hàng thì phải có chứng từ chuyển khoản, ủy nhiệm chi hoặc giấy báo nợ.

    Ngoài ra, hồ sơ liên quan đến bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập cá nhân cũng là căn cứ quan trọng để khoản chi phí tiền lương được chấp nhận. Trường hợp người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm bắt buộc nhưng doanh nghiệp chưa đóng đầy đủ, chi phí lương vẫn được tính vào chi phí được trừ.

    3. Chi phí tiền lương trả trước khi có giấy phép lao động không được trừ

    Đối với người lao động nước ngoài thuộc diện bắt buộc phải có giấy phép lao động, nếu tại thời điểm ký hợp đồng cá nhân chưa được cấp phép thì khoản lương chi trả trong thời gian này sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

    Quy định này nhằm đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng thủ tục pháp lý về quản lý lao động nước ngoài và tránh tình trạng lợi dụng chi phí tiền lương để làm giảm nghĩa vụ thuế.

    4. Kết luận

    Trong giai đoạn chuyển tiếp từ ngày 01/7 đến 30/9/2025, doanh nghiệp vẫn có thể hạch toán chi phí được trừ đối với hóa đơn trên 5 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt khi tính thuế TNDN. Tuy nhiên, để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, từ mức 5 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

    Sau ngày 01/10/2025, dự kiến quy định mới sẽ áp dụng đồng bộ: cả chi phí tính thuế TNDN và khấu trừ thuế GTGT đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên.

    Doanh nghiệp cần theo dõi sát sao các văn bản hướng dẫn chính thức để kịp thời điều chỉnh quy trình thanh toán và hạch toán chi phí cho đúng quy định, tránh rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế.

    Người nộp thuế, doanh nghiệp cần nắm vững quy định để chủ động tuân thủ, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong trường hợp xảy ra tranh chấp hoặc sai sót liên quan đến thuế và hóa đơn.

    Nếu cần hỗ trợ, hãy liên hệ với đội ngũ pháp lý chuyên nghiệp của Viện Kế Toán qua HOTLINE: 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, tận tâm.

    Xem thêm các dịch vụ của Viện Kế Toán tại:
    >> Dịch vụ kê khai thuế ban đầu;
    >> 
    Dịch vụ gỡ rối sổ sách kế toán;
    >> 
    Dịch vụ quyết toán thuế TNDN
    >> Dịch vụ báo cáo thuế, BCTC cuối năm
    >> Dịch vụ kế toán trọn gói

  • 05 Trường Hợp Không Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn

    05 Trường Hợp Không Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn

    Trong lĩnh vực quản lý thuế và hóa đơn, không phải mọi hành vi vi phạm đều bị xử phạt hành chính. Pháp luật đã có những quy định cụ thể về các trường hợp không ra quyết định xử phạt, cũng như những tình huống được miễn trừ trách nhiệm hành chính.
    Bài viết này sẽ phân tích chi tiết 05 trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và mức phạt liên quan đến hành vi lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ.

    1. 05 trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

    Theo khoản 1 Điều 38 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, có 05 trường hợp cơ quan nhà nước không ban hành quyết định xử phạt hành chính về thuế, hóa đơn, cụ thể như sau:

    Thứ nhất: Trường hợp được quy định tại Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

    Đây là nhóm các hành vi vi phạm nhưng thuộc diện miễn xử phạt theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Chi tiết được phân tích tại mục 2 của bài viết.

    Thứ hai: Không xác định được đối tượng vi phạm

    Trong nhiều trường hợp, cơ quan thuế phát hiện có hành vi vi phạm nhưng không thể xác định rõ tổ chức, cá nhân thực hiện, thì sẽ không thể ra quyết định xử phạt.

    Thứ ba: Hết thời hiệu hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt

    Nếu đã hết thời hiệu xử phạt theo Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP hoặc quá thời hạn ban hành quyết định xử lý theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì hành vi vi phạm sẽ không bị xử phạt.

    Thứ tư: Cá nhân hoặc tổ chức vi phạm không còn tồn tại

    Trường hợp người vi phạm là cá nhân đã chết, mất tích, hoặc tổ chức đã bị giải thể, phá sản trong quá trình xem xét xử phạt thì cơ quan nhà nước không ban hành quyết định xử phạt. Tuy nhiên, vẫn có một số ngoại lệ, chẳng hạn: doanh nghiệp giải thể do tổ chức lại, hoặc các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện vẫn có thể bị xử lý.

    Thứ năm: Vụ việc có dấu hiệu tội phạm

    Nếu hành vi vi phạm thuế, hóa đơn có dấu hiệu hình sự, cơ quan quản lý sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định pháp luật, thay vì ra quyết định xử phạt hành chính.

    2. Các trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

    Ngoài các trường hợp nêu trên, Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP cũng quy định rõ những tình huống hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn nhưng sẽ không bị xử phạt.

    Do sự kiện bất khả kháng

    Người nộp thuế thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn điện tử bị chậm do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin (được cơ quan thuế công bố trên Cổng thông tin điện tử) thì sẽ được xem là bất khả kháng, không xử phạt.

    Do thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước

    Người nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nghĩa vụ thuế thì sẽ không bị xử phạt, kể cả văn bản được ban hành trước ngày 05/12/2020. Tuy nhiên, nếu cơ quan thuế chưa phát hiện sai sót trong quá trình thanh tra, kiểm tra mà sau đó hành vi vi phạm bị lộ, thì vẫn bị xử lý.

    Trường hợp khai sai nhưng đã kịp thời bổ sung

    Người nộp thuế khai sai nhưng chủ động khai bổ sung hồ sơ và nộp đủ tiền thuế trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước khi cơ quan thuế phát hiện thì sẽ không bị xử phạt.

    Chậm quyết toán thuế TNCN nhưng có số thuế được hoàn

    Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân nộp chậm hồ sơ nhưng có phát sinh số thuế được hoàn, hoặc đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019, thì cũng không bị xử phạt.

    Trong thời gian được gia hạn nộp hồ sơ

    Nếu hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế diễn ra trong thời gian người nộp thuế đã được cơ quan có thẩm quyền gia hạn, thì sẽ không bị xử phạt.

    3. Mức xử phạt hành vi vi phạm về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

    Ngoài việc quy định các trường hợp miễn xử phạt, pháp luật cũng đưa ra chế tài cụ thể đối với hành vi vi phạm trong quá trình lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ.

    Theo quy định, mức xử phạt có thể bao gồm:

    • Cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với các trường hợp lập hóa đơn sai sót, không đúng quy định.

    • Phạt từ vài triệu đồng đến hàng chục triệu đồng nếu hành vi vi phạm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến việc kê khai và nộp thuế.

    • Trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế, hành vi có thể bị xử lý hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

    Kết luận

    Có thể thấy, không phải tất cả hành vi vi phạm thuế, hóa đơn đều bị xử phạt hành chính. Pháp luật đã quy định rõ ràng 05 trường hợp không ra quyết định xử phạt và nhiều tình huống được miễn trừ. Điều này giúp đảm bảo sự công bằng, minh bạch và linh hoạt trong quá trình quản lý thuế.

    Người nộp thuế, doanh nghiệp cần nắm vững quy định để chủ động tuân thủ, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong trường hợp xảy ra tranh chấp hoặc sai sót liên quan đến thuế và hóa đơn.

    Nếu cần hỗ trợ, hãy liên hệ với đội ngũ pháp lý chuyên nghiệp của Viện Kế Toán qua HOTLINE: 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, tận tâm.

    Xem thêm các dịch vụ của Viện Kế Toán tại:
    >> Dịch vụ kê khai thuế ban đầu;
    >> 
    Dịch vụ gỡ rối sổ sách kế toán;
    >> 
    Dịch vụ quyết toán thuế TNDN
    >> Dịch vụ báo cáo thuế, BCTC cuối năm
    >> Dịch vụ kế toán trọn gói

  • Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay 2025

    Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay 2025

    Việc xác định đúng thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay là yêu cầu quan trọng nhằm bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật, đồng thời giúp các tổ chức tín dụng và khách hàng vay vốn thực hiện nghĩa vụ thuế minh bạch, chính xác.
    Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết quy định mới nhất theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 123/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.

    1. Cơ sở pháp lý về thời điểm lập hóa đơn cho hoạt động cho vay

    Theo điểm l khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được quy định cụ thể để phù hợp với thực tế hoạt động tín dụng, bao gồm các trường hợp: thu lãi đúng kỳ hạn, thu lãi trước hạn và thu lãi chậm.

    Việc bổ sung, chỉnh sửa này nhằm đồng bộ với các quy định pháp luật về tín dụng, đồng thời hạn chế tình trạng lập hóa đơn sai thời điểm, gây khó khăn trong việc kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp.

    2. Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay 2025

    2.1. Xác định theo kỳ hạn thu lãi trong hợp đồng tín dụng

    Thông thường, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay chính là thời điểm đến kỳ hạn thu lãi được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và khách hàng vay vốn. Đây là nguyên tắc chung, đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với thỏa thuận dân sự.

    Ví dụ: Nếu hợp đồng tín dụng quy định khách hàng phải trả lãi vào ngày 30 hằng tháng, thì ngày 30 chính là thời điểm lập hóa đơn.

    2.2. Trường hợp không thu được lãi đúng kỳ hạn

    Trong thực tế, có những trường hợp đến kỳ hạn nhưng tổ chức tín dụng không thu được tiền lãi do khách hàng chậm trả. Khi đó, khoản lãi sẽ được chuyển sang theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng.

    Khi khách hàng thực hiện thanh toán sau đó, thời điểm lập hóa đơn sẽ là ngày tổ chức tín dụng thực tế thu được khoản lãi vay.

    2.3. Trường hợp trả lãi trước hạn

    Nếu khách hàng lựa chọn thanh toán lãi vay trước thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng, thì thời điểm lập hóa đơn sẽ được xác định tại thời điểm khách hàng thực hiện trả lãi trước hạn.

    Quy định này đảm bảo sự linh hoạt và phù hợp với thực tiễn khi người vay muốn tất toán sớm nghĩa vụ tài chính.

    2.4. Hoạt động liên quan đến ngoại tệ

    Ngoài hoạt động cho vay, tổ chức tín dụng còn tham gia các dịch vụ khác như đại lý đổi ngoại tệ hoặc cung ứng dịch vụ nhận, chi trả ngoại tệ.

    Trong các trường hợp này, thời điểm lập hóa đơn được xác định:

    • Khi phát sinh giao dịch đổi ngoại tệ.

    • Khi hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.

    3. Ý nghĩa của việc lập hóa đơn đúng thời điểm

    Việc tuân thủ đúng quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay 2025 mang lại nhiều lợi ích quan trọng, bao gồm:

    • Đảm bảo tính hợp pháp: Hóa đơn được lập đúng thời điểm sẽ có giá trị pháp lý, tránh rủi ro bị cơ quan thuế xử phạt.

    • Minh bạch tài chính: Giúp các tổ chức tín dụng và khách hàng quản lý nghĩa vụ tài chính rõ ràng.

    • Hạn chế tranh chấp: Khi phát sinh vấn đề pháp lý, việc xác định đúng thời điểm lập hóa đơn sẽ là cơ sở chứng minh quyền và nghĩa vụ của các bên.

    • Đồng bộ với hệ thống kế toán: Việc hạch toán thu nhập, chi phí và nghĩa vụ thuế được thống nhất, tránh sai sót.

    4. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp

    Bên cạnh quy định về thời điểm lập hóa đơn, doanh nghiệp còn cần lưu ý đến nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.

    4.1. Đối tượng được ủy nhiệm

    Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có thể ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn nếu đáp ứng 2 điều kiện:

    • Có đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử.

    • Không thuộc trường hợp bị ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

    4.2. Hình thức ủy nhiệm

    Việc ủy nhiệm phải được lập thành văn bản, có thể là hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm, trong đó cần thể hiện đầy đủ thông tin:

    • Thông tin bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.

    • Loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn được ủy nhiệm.

    • Mục đích và thời hạn ủy nhiệm.

    • Trách nhiệm thanh toán trên hóa đơn.

    Cả hai bên có nghĩa vụ lưu trữ và xuất trình văn bản ủy nhiệm khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

    4.3. Nội dung trên hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập

    Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm phát hành phải đảm bảo:

    • Có thể là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế.

    • Thể hiện đầy đủ thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (tên, địa chỉ, mã số thuế).

    4.4. Thông báo cho cơ quan thuế

    Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo việc ủy nhiệm với cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Đây là thủ tục bắt buộc nhằm đảm bảo tính hợp lệ của hóa đơn phát hành.

    5. Một số biểu mẫu hóa đơn, chứng từ doanh nghiệp cần lưu ý

    Khi triển khai thực hiện các quy định mới, doanh nghiệp cần chuẩn bị và sử dụng đúng biểu mẫu chứng từ theo yêu cầu pháp luật. Bao gồm:

    • Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.

    • Mẫu hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm.

    • Mẫu hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành.

    Việc sử dụng đúng mẫu biểu không chỉ giúp tiết kiệm thời gian khi làm việc với cơ quan thuế mà còn giảm thiểu rủi ro về pháp lý.

    6. Kết luận

    Năm 2025 đánh dấu nhiều thay đổi quan trọng liên quan đến thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay, đặc biệt sau khi Nghị định 70/2025/NĐ-CP được ban hành. Các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính và cả khách hàng vay vốn đều cần nắm rõ quy định để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh vi phạm hành chính.

    Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần lưu ý về nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu mẫu theo quy định để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, minh bạch.

    Việc cập nhật kịp thời các quy định mới không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn góp phần nâng cao uy tín, minh bạch tài chính và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.

    Nếu cần hỗ trợ, hãy liên hệ với đội ngũ pháp lý chuyên nghiệp của Viện Kế Toán qua HOTLINE: 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, tận tâm.

    Xem thêm các dịch vụ của Viện Kế Toán tại:
    >> Dịch vụ kê khai thuế ban đầu;
    >> 
    Dịch vụ gỡ rối sổ sách kế toán;
    >> 
    Dịch vụ quyết toán thuế TNDN
    >> Dịch vụ báo cáo thuế, BCTC cuối năm
    >> Dịch vụ kế toán trọn gói

  • Từ 18/8/2025 sẽ phạt đến 40 triệu đồng nếu hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân

    Từ 18/8/2025 sẽ phạt đến 40 triệu đồng nếu hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân

    Từ ngày 18/8/2025, theo Nghị định 228/2025/NĐ-CP, những kiểm toán viên hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 40 triệu đồng. Đây là một trong những quy định quan trọng nhằm siết chặt tính độc lập và nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán, đồng thời ngăn chặn tình trạng hành nghề tự do ngoài khuôn khổ pháp luật.

    1. Khái niệm hành nghề kiểm toán theo quy định pháp luật

    1.1. Kiểm toán viên hành nghề là ai?

    Theo khoản 3 Điều 5 Luật Kiểm toán độc lập 2011, kiểm toán viên hành nghề là người đã được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. Đây là điều kiện bắt buộc để một cá nhân có thể trực tiếp tham gia vào hoạt động kiểm toán hợp pháp tại Việt Nam.

    Kiểm toán viên hành nghề không chỉ thực hiện các công việc chuyên môn liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính, mà còn có trách nhiệm đảm bảo tính chính xác, khách quan của các số liệu được kiểm toán.

    1.2. Hành nghề kiểm toán được hiểu như thế nào?

    Khoản 8 Điều 5 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định, hành nghề kiểm toán là hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán do kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam thực hiện.

    Như vậy, hành nghề kiểm toán không phải là hoạt động mang tính cá nhân đơn lẻ, mà phải gắn liền với tổ chức có đủ điều kiện theo luật định như:

    • Doanh nghiệp kiểm toán: Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp, có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo Luật Kiểm toán độc lập.

    • Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam: Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài, được phép hoạt động kiểm toán tại Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ tại Việt Nam.

    Do đó, kiểm toán viên hành nghề không được phép hoạt động độc lập với tư cách cá nhân bên ngoài các tổ chức nêu trên.

    2. Quy định xử phạt hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân từ ngày 18/8/2025

    2.1. Hành vi bị cấm trong hành nghề kiểm toán

    Theo điểm a khoản 2 Điều 13 Luật Kiểm toán độc lập 2011, hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân là hành vi bị nghiêm cấm. Kiểm toán viên bắt buộc phải hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, không được tự ý cung cấp dịch vụ kiểm toán dưới danh nghĩa cá nhân.

    2.2. Mức phạt và hình thức xử lý theo Nghị định 228/2025/NĐ-CP

    Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 228/2025/NĐ-CP, kiểm toán viên hành nghề với tư cách cá nhân sẽ bị xử phạt như sau:

    • Phạt tiền: Từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng. Đây là mức phạt tăng nặng hơn so với quy định cũ.

    • Hình thức xử phạt bổ sung:

      • Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng nếu kiểm toán viên đang trong thời gian hành nghề.

    • Biện pháp khắc phục hậu quả:

      • Buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm vào ngân sách nhà nước.

      • Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho cơ quan có thẩm quyền nếu đang là kiểm toán viên hành nghề tại thời điểm phát hiện vi phạm.

      • Buộc không được thực hiện đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng nếu tại thời điểm phát hiện vi phạm, cá nhân chưa phải là kiểm toán viên hành nghề.

    Có thể thấy, ngoài mức phạt tiền, quy định mới còn áp dụng biện pháp bổ sung nghiêm khắc nhằm ngăn chặn việc hành nghề tự do, giữ gìn sự minh bạch và chuẩn mực nghề nghiệp.

    3. So sánh với quy định trước đây

    Trước khi Nghị định 228/2025/NĐ-CP có hiệu lực, hành vi hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân được xử lý theo Điều 49 Nghị định 41/2018/NĐ-CP. Cụ thể:

    • Mức phạt tiền trước đây: 20 – 30 triệu đồng.

    • Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian 03 – 06 tháng.

    Như vậy, so với quy định cũ, mức xử phạt tại Nghị định 228/2025/NĐ-CP đã tăng nặng hơn đáng kể, cả về mức tiền phạt (tăng thêm 10 triệu đồng ở khung tối đa) và thời gian tước quyền hành nghề (từ tối đa 6 tháng lên đến 24 tháng). Đồng thời, các biện pháp khắc phục hậu quả cũng chi tiết và nghiêm khắc hơn.

    Sự thay đổi này phản ánh quyết tâm của Nhà nước trong việc quản lý chặt chẽ hoạt động kiểm toán, nâng cao chất lượng dịch vụ, hạn chế tình trạng cá nhân hành nghề tự do gây ảnh hưởng đến tính độc lập và khách quan của kiểm toán.

    4. Ý nghĩa của quy định mới

    4.1. Nâng cao tính chuyên nghiệp của nghề kiểm toán

    Khi kiểm toán viên buộc phải hành nghề trong khuôn khổ doanh nghiệp hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán, tính chuyên nghiệp và hệ thống quản lý sẽ được đảm bảo. Các hoạt động kiểm toán không còn mang tính tự phát, tránh rủi ro về chất lượng dịch vụ.

    4.2. Bảo vệ lợi ích của khách hàng và doanh nghiệp

    Người sử dụng dịch vụ kiểm toán sẽ yên tâm hơn khi hợp tác với các tổ chức kiểm toán hợp pháp thay vì cá nhân hành nghề tự do. Điều này giúp giảm thiểu tình trạng gian lận, sai sót và đảm bảo quyền lợi của khách hàng trong các hợp đồng kinh tế.

    4.3. Tăng cường minh bạch trong quản lý tài chính

    Kiểm toán là công cụ quan trọng để kiểm soát tài chính doanh nghiệp. Khi hoạt động kiểm toán được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, Nhà nước có thể dễ dàng quản lý, kiểm soát và phát hiện các sai phạm, góp phần tăng tính minh bạch trong nền kinh tế.

    5. 13 trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề từ 24/01/2025

    Ngoài việc xử phạt đối với hành nghề kiểm toán cá nhân, pháp luật còn quy định 13 trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề, áp dụng từ 24/01/2025. Đây là những vi phạm nghiêm trọng có thể dẫn đến việc kiểm toán viên bị ngừng hành nghề để đảm bảo tính khách quan, độc lập và chất lượng dịch vụ.

    (Chi tiết về 13 trường hợp này được liệt kê tại các văn bản hướng dẫn, trong đó bao gồm các hành vi như vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin, lợi dụng vị trí nghề nghiệp để trục lợi…).

    Kết luận

    Từ ngày 18/8/2025, hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân sẽ bị xử phạt tới 40 triệu đồng và có thể bị tước quyền hành nghề đến 24 tháng. Quy định mới tại Nghị định 228/2025/NĐ-CP thể hiện sự siết chặt quản lý nhà nước trong lĩnh vực kiểm toán, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo vệ quyền lợi của khách hàng và đảm bảo tính minh bạch trong nền kinh tế.

    Do đó, kiểm toán viên cần nắm rõ và tuyệt đối tuân thủ các quy định pháp luật, không hành nghề kiểm toán ngoài khuôn khổ doanh nghiệp hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán. Chỉ bằng cách tuân thủ đúng quy định, nghề kiểm toán mới có thể phát triển bền vững, giữ vững vai trò là công cụ quan trọng trong việc kiểm soát và minh bạch tài chính doanh nghiệp.

    Nếu cần hỗ trợ, hãy liên hệ với đội ngũ pháp lý chuyên nghiệp của Viện Kế Toán qua HOTLINE: 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, tận tâm.

    Xem thêm các dịch vụ của Viện Kế Toán tại:
    >> Dịch vụ kê khai thuế ban đầu;
    >> 
    Dịch vụ gỡ rối sổ sách kế toán;
    >> 
    Dịch vụ quyết toán thuế TNDN
    >> Dịch vụ báo cáo thuế, BCTC cuối năm
    >> Dịch vụ kế toán trọn gói

  • Trường Hợp Người Nộp Thuế Không Phải Nộp Hồ Sơ Khai Thuế

    Trường Hợp Người Nộp Thuế Không Phải Nộp Hồ Sơ Khai Thuế

    Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, một trong những thủ tục quan trọng nhất mà người nộp thuế phải thực hiện là nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế.
    Tuy nhiên, pháp luật hiện hành có quy định một số trường hợp cụ thể mà người nộp thuế được miễn, không phải nộp hồ sơ khai thuế. Đây là quy định nhằm giảm bớt thủ tục hành chính, tránh tình trạng nộp hồ sơ không cần thiết, đồng thời giúp doanh nghiệp và cá nhân tập trung vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết về 06 trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Đồng thời, bài viết cũng cung cấp thêm các thông tin liên quan đến việc khai bổ sung, gia hạn và những lưu ý quan trọng khi thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế.

    1. Căn cứ pháp lý về trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế

    Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP, pháp luật đã quy định rõ 06 trường hợp người nộp thuế không cần phải nộp hồ sơ khai thuế.

    Quy định này nhằm phân loại đối tượng nộp thuế, xác định các trường hợp thật sự cần thiết mới phải nộp hồ sơ khai thuế, đồng thời giảm tải áp lực quản lý cho cơ quan thuế.

    2. Các trường hợp cụ thể người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế

    2.1. Người nộp thuế chỉ có hoạt động thuộc đối tượng không chịu thuế

    Nếu cá nhân hoặc tổ chức chỉ thực hiện các hoạt động, ngành nghề nằm trong phạm vi không chịu thuế theo quy định của Luật thuế, thì họ không cần nộp hồ sơ khai thuế. Ví dụ, doanh nghiệp chỉ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nằm trong danh mục được miễn thuế GTGT thì không phát sinh nghĩa vụ khai thuế.

    2.2. Cá nhân có thu nhập được miễn thuế TNCN hoặc thuế phát sinh rất nhỏ

    Theo quy định, những cá nhân có thu nhập được miễn thuế TNCN, hoặc sau quyết toán mà số thuế phát sinh từ tiền lương, tiền công hằng năm không quá 50.000 đồng, thì không phải nộp hồ sơ khai thuế. Tuy nhiên, ngoại lệ là các cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng hoặc chuyển nhượng bất động sản thì vẫn phải kê khai đầy đủ.

    2.3. Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu

    Đối với doanh nghiệp chế xuất (EPE) chỉ hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, không phát sinh giao dịch mua bán trong nội địa, thì không cần nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Điều này phù hợp với đặc thù hoạt động và chính sách ưu đãi dành cho doanh nghiệp chế xuất.

    2.4. Người nộp thuế đang tạm ngừng hoạt động kinh doanh

    Khi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đã làm thủ tục tạm ngừng hoạt động theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và được cơ quan thuế chấp thuận, trong thời gian tạm ngừng sẽ không phải nộp hồ sơ khai thuế định kỳ. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hồ sơ quyết toán trước khi tạm ngừng hoặc sau khi hoạt động trở lại vẫn phải nộp đầy đủ.

    2.5. Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

    Trong trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ để chấm dứt hiệu lực mã số thuế, thì kể từ thời điểm cơ quan thuế xác nhận, họ không còn nghĩa vụ phải nộp hồ sơ khai thuế nữa. Tuy nhiên, nếu việc chấm dứt hoạt động liên quan đến tổ chức lại doanh nghiệp, sáp nhập hoặc giải thể, thì vẫn phải thực hiện hồ sơ quyết toán thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.

    2.6. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế TNCN

    Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp, hoặc cá nhân có trách nhiệm khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý nhưng trong kỳ không phát sinh việc khấu trừ thuế của người lao động, thì họ không phải nộp hồ sơ khai thuế. Quy định này giúp giảm thủ tục hành chính khi doanh nghiệp không có phát sinh thực tế.

    3. Hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ khai thuế mới nhất 2025

    Trong thực tế, nhiều người nộp thuế có thể gặp phải sai sót trong hồ sơ khai thuế, dẫn đến việc phải thực hiện khai bổ sung. Theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế có quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế nếu phát hiện ra sai sót, trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

    Việc khai bổ sung cần được thực hiện theo đúng mẫu tờ khai điện tử hoặc giấy, tùy theo từng loại thuế, và phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thực hiện đúng thủ tục khai bổ sung giúp người nộp thuế tránh được các khoản phạt về khai sai, khai thiếu.

    4. Hướng dẫn hồ sơ khai thuế GTGT cho doanh nghiệp từ 01/7/2025

    Từ ngày 01/7/2025, một số quy định mới liên quan đến hồ sơ khai thuế GTGT sẽ có hiệu lực thi hành, theo hướng đơn giản hóa và đồng bộ hơn. Doanh nghiệp cần nắm rõ các mẫu tờ khai, phụ lục, cũng như thời hạn nộp để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Hồ sơ khai thuế GTGT có thể được nộp bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin của Tổng cục Thuế, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

    5. Quy định về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

    Không phải lúc nào người nộp thuế cũng có thể thực hiện nghĩa vụ đúng hạn. Pháp luật đã dự liệu những tình huống bất khả kháng, cho phép gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

    Theo Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế có thể được gia hạn nộp hồ sơ trong các trường hợp: thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc sự kiện bất khả kháng khác.

    Thời gian gia hạn tối đa là:

    • 30 ngày đối với hồ sơ khai thuế định kỳ hoặc phát sinh.

    • 60 ngày đối với hồ sơ khai quyết toán thuế.

    Người nộp thuế cần gửi văn bản đề nghị gia hạn kèm xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an nơi phát sinh sự kiện bất khả kháng. Trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan thuế phải có văn bản trả lời chấp thuận hoặc từ chối.

    6. Ý nghĩa của việc quy định các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế

    Việc xác định rõ các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế mang lại nhiều lợi ích:

    • Giảm gánh nặng thủ tục hành chính cho người nộp thuế.

    • Tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả doanh nghiệp, cá nhân và cơ quan quản lý thuế.

    • Minh bạch, công khai quy định pháp luật, hạn chế tình trạng lúng túng khi thực hiện nghĩa vụ thuế.

    • Khuyến khích tuân thủ pháp luật thuế, vì khi thủ tục được đơn giản hóa, người nộp thuế sẽ dễ dàng thực hiện nghĩa vụ hơn.

    Kết luận

    Việc nộp hồ sơ khai thuế là nghĩa vụ bắt buộc đối với người nộp thuế. Tuy nhiên, pháp luật cũng đã có những quy định hợp lý để miễn trừ nghĩa vụ này trong một số trường hợp cụ thể, điển hình như: chỉ kinh doanh hoạt động không chịu thuế, cá nhân có thu nhập nhỏ, doanh nghiệp chế xuất chỉ xuất khẩu, trường hợp tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc không phát sinh khấu trừ TNCN.

    Người nộp thuế cần nắm vững các quy định này để tránh nộp hồ sơ khai thuế không cần thiết, đồng thời phải theo dõi thường xuyên các văn bản hướng dẫn mới nhất để đảm bảo tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế.

    Nếu cần hỗ trợ, hãy liên hệ với đội ngũ pháp lý chuyên nghiệp của Viện Kế Toán qua HOTLINE: 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, tận tâm.

    Xem thêm các dịch vụ của Viện Kế Toán tại:
    >> Dịch vụ kê khai thuế ban đầu;
    >> 
    Dịch vụ gỡ rối sổ sách kế toán;
    >> 
    Dịch vụ quyết toán thuế TNDN
    >> Dịch vụ báo cáo thuế, BCTC cuối năm
    >> Dịch vụ kế toán trọn gói

  • 02 Lưu Ý Quan Trọng Khi Khai Bổ Sung Hồ Sơ Khai Thuế Năm 2025

    02 Lưu Ý Quan Trọng Khi Khai Bổ Sung Hồ Sơ Khai Thuế Năm 2025

    Từ ngày 01/01/2025, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp sẽ có những thay đổi quan trọng theo quy định mới. Điểm đáng chú ý là người nộp thuế sẽ không được khai bổ sung nếu cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của mình. Đây là quy định mới được ghi nhận tại Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế 2019 và hướng dẫn chi tiết tại Công văn 3034/CT-CS ngày 08/8/2025 của Cục Thuế.

    Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết 02 lưu ý khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế 2025, các trường hợp được phép khai bổ sung, đồng thời chỉ ra những quy định cần thiết khi việc bổ sung làm thay đổi số tiền thuế phải nộp.

    1. Hai lưu ý quan trọng khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế năm 2025

    Theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15), từ năm 2025, người nộp thuế cần nắm rõ hai nguyên tắc cơ bản sau:

    Thứ nhất, đối với hồ sơ khai thuế trước ngày 01/01/2025:
    Trong trường hợp sau khi cơ quan thuế đã ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp, nếu người nộp thuế phát hiện sai sót mà việc khai bổ sung dẫn đến giảm số thuế phải nộp, tăng số thuế được khấu trừ, miễn, giảm hoặc hoàn thì sẽ không được khai bổ sung trực tiếp. Thay vào đó, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục giải quyết khiếu nại về thuế theo đúng quy định pháp luật.

    Thứ hai, đối với hồ sơ khai thuế từ ngày 01/01/2025:
    Người nộp thuế nếu phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót thì được phép khai bổ sung trong thời hạn 10 năm kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót. Tuy nhiên, việc này chỉ được thực hiện nếu:

    • Cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền chưa công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.

    • Hồ sơ sai sót không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế được ghi rõ trong quyết định.

    Như vậy, quy định mới đã siết chặt hơn về thời điểm được khai bổ sung, đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng để doanh nghiệp có trách nhiệm hơn trong việc kê khai thuế ngay từ đầu.

    2. Các trường hợp được phép khai bổ sung hồ sơ khai thuế năm 2025

    Từ năm 2025, người nộp thuế chỉ được khai bổ sung trong phạm vi cho phép, cụ thể:

    • Hồ sơ khai thuế được phát hiện có sai sót trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.

    • Hồ sơ có sai sót nhưng không nằm trong phạm vi, thời kỳ mà cơ quan thuế đã quyết định thanh tra, kiểm tra.

    Đối với những nội dung nằm trong phạm vi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp không được khai bổ sung độc lập mà chỉ có thể bổ sung hồ sơ giải trình hoặc tuân thủ kết luận, quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan thanh tra hoặc cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền.

    Quy định này được xây dựng nhằm ngăn chặn tình trạng lợi dụng việc khai bổ sung để điều chỉnh sai phạm sau khi cơ quan chức năng đã vào cuộc kiểm tra.

    3. Lưu ý khi khai bổ sung làm thay đổi số thuế phải nộp

    Theo Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15), trong trường hợp khai bổ sung dẫn đến thay đổi số thuế, người nộp thuế cần lưu ý:

    Trường hợp làm tăng số thuế phải nộp:
    Người nộp thuế phải nộp thêm số thuế chênh lệch và đồng thời phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế tăng thêm. Thời gian tính từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế kỳ tính thuế có sai sót cho đến trước ngày nộp đủ số thuế phát sinh bổ sung.

    Trường hợp làm giảm số thuế đã được hoàn:
    Người nộp thuế phải nộp lại số thuế đã được hoàn sai kèm tiền chậm nộp tính từ ngày nhận tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

    Mức tiền chậm nộp áp dụng:

    • 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp.

    • Thời gian tính liên tục cho đến ngày ngay trước khi số tiền được nộp lại đầy đủ vào ngân sách.

    Điều này có nghĩa, việc khai bổ sung không chỉ đơn thuần là điều chỉnh hồ sơ mà còn có thể phát sinh trách nhiệm tài chính bổ sung, do đó doanh nghiệp cần thận trọng và rà soát kỹ trước khi thực hiện.

    Kết luận

    Như vậy, từ ngày 01/01/2025, các quy định mới về khai bổ sung hồ sơ khai thuế đã đặt ra những yêu cầu chặt chẽ hơn nhằm tăng cường tính minh bạch trong quản lý thuế. Doanh nghiệp chỉ được khai bổ sung trong một số trường hợp nhất định và phải tuân thủ thời hạn 10 năm theo quy định. Đồng thời, nếu việc khai bổ sung làm thay đổi số thuế phải nộp hoặc số thuế đã được hoàn, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính phát sinh, bao gồm cả tiền chậm nộp. Việc nắm vững và áp dụng đúng các quy định này sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn chủ động phòng tránh rủi ro, bảo vệ quyền lợi và uy tín trong hoạt động kinh doanh.

    Nếu cần hỗ trợ, hãy liên hệ với đội ngũ pháp lý chuyên nghiệp của Viện Kế Toán qua HOTLINE: 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, tận tâm.

    Xem thêm các dịch vụ của Viện Kế Toán tại:
    >> Dịch vụ kê khai thuế ban đầu;
    >> 
    Dịch vụ gỡ rối sổ sách kế toán;
    >> 
    Dịch vụ quyết toán thuế TNDN
    >> Dịch vụ báo cáo thuế, BCTC cuối năm
    >> Dịch vụ kế toán trọn gói