Tháng: Tháng 6 2021

  • Tổng Cục Thuế – Cá nhân có thu nhập dưới 100 triệu đồng/năm không phải nộp thuế

    Tổng Cục Thuế – Cá nhân có thu nhập dưới 100 triệu đồng/năm không phải nộp thuế

    Thông tư 40/2021/TT-BTC mới được Bộ Tài chính ban hành, hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

    Về thông tin phản ánh theo hướng dẫn mới tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC, doanh thu cho thuê nhà dưới 100 triệu đồng/năm vẫn phải nộp thuế, Tổng cục Thuế cho biết, theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì: “Cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng trong năm dương lịch (bao gồm cả trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê) thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế phát sinh cho thuê tài sản.”

    Điều này được hiểu là, các trường hợp có doanh thu cho thuê tài sản đủ 12 tháng (trong năm dương lịch) từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế, trường hợp hợp đồng cho thuê có thời gian vắt năm, thời gian cho thuê tính theo năm dương lịch không trọn năm thì doanh thu để xác định đối tượng không phải nộp thuế vẫn là doanh thu tính thuế của một năm dương lịch (đủ 12 tháng) nhưng doanh thu để xác định số thuế phải nộp trong năm chỉ là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế phát sinh cho thuê tài sản.

    Đây là hướng dẫn mới nhằm làm rõ cách tính thuế đối với hoạt động cho thuê nhà, đảm bảo công bằng, xử lý các vấn đề vướng mắc do chưa có hướng dẫn rõ trong thời gian trước đây.

    Cũng theo Tổng cục Thuế, các trường hợp hợp đồng cho thuê có thời gian vắt năm, thời gian cho thuê không trọn năm dương lịch thì cách xác định đối tượng không phải nộp thuế phải công bằng như những trường hợp phát sinh cho thuê tài sản đủ 12 tháng trong năm dương lịch và phải công bằng đối với các hộ kinh doanh khác từ trước đến nay vẫn đang xác định đối tượng không phải nộp thuế theo doanh thu của 12 tháng kể cả trường hợp kinh doanh không trọn năm như hộ mới ra kinh doanh, hộ kinh doanh thường xuyên theo thời vụ (kinh doanh một số tháng cố định trong năm).

    Ngoài ra, trong trường hợp cá nhân vừa có cho thuê tài sản vừa có hoạt động kinh doanh khác thì theo quy định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định đối tượng không phải nộp thuế là tổng doanh thu kinh doanh bao gồm cả hoạt động kinh doanh khác. Do đó, cần phải có nguyên tắc thống nhất giữa các hoạt động kinh doanh.

    Đối với nội dung áp mức thuế GTGT 5% và thuế TNCN 2%, một số phản ánh cho rằng, tới đây, các dịch vụ cắt tóc, gội đầu, karaoke, vũ trường, bi-a… phải đóng thuế. Theo đó, từ 1/8/2021, sẽ áp mức thuế GTGT 5% và thuế TNCN 2% đối với hộ và cá nhân kinh doanh các dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, internet, may đo, giặt là, cắt tóc…

    Điều này được hiểu như sau, theo quy định tại điểm 2 Phụ lục 01 – Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính thì mức thuế GTGT 5% và thuế TNCN 2% áp dụng đối với hộ và cá nhân kinh doanh các dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, internet, may đo, giặt là, cắt tóc,… đã được áp dụng ổn định từ năm 2015, đến nay, theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC không có sửa đổi nội dung này.

    Có nghĩa là, các hộ kinh doanh trong lĩnh vực này nếu đã được cơ quan thuế thông báo mức thuế khoán từ đầu năm, nếu trong năm có ngừng, tạm ngừng hoặc bị ảnh hưởng sụt giảm doanh thu do dịch bệnh thì cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh doanh thu và mức thuế khoán theo thực tế.

    Tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC đã có hướng dẫn cụ thể về việc cơ quan thuế có trách nhiệm điều chỉnh doanh thu và mức thuế khoán trong trường hợp hộ khoán ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà không yêu cầu hộ kinh doanh thực hiện nhiều thủ tục hành chính như quy định trước đây tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

    Cụ thể tại điểm b.5 khoản 4 Điều 13 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Hộ khoán ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan thuế căn cứ văn bản yêu cầu ngừng hoặc tạm ngừng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh mức thuế khoán theo thực tế cho thời gian yêu cầu ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh”./.

    Trường hợp, nếu phát sinh những vướng mắc trong quá trình triển khai Thông tư 40 tại các cơ quan thuế địa phương, Tổng cục Thuế sẽ có hướng dẫn kịp thời, tạo điều kiện để các cơ quan thuế và người nộp thuế thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về lĩnh vực thuế

    Đối với các vướng mắc của người nộp thuế, ngành Thuế tiếp tục tăng cường hỗ trợ, giải đáp kịp thời trong quá trình triển khai thực hiện chính sách thuế bằng nhiều hình thức, trong đó đẩy mạnh hỗ trợ trực tuyến qua 479 kênh thông tin hỗ trợ người nộp thuế./.                                                                                                             

     

    Nguồn: TCT – Báo TTVN

  • Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 219/2013 hướng dẫn Luật Thuế GTGT

    BỘ TÀI CHÍNH
    _________
    Số: 43/2021/TT-BTC
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ________________________
    Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2021
     
    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính)

    _________________

    Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

    Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

    Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

    Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017  của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính) như sau:

    “11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ y tế: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai; các dụng cụ, thiết bị y tế có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
    Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế.”
     

    Điều 2. Hiệu lực thi hành
    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.
    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
     

    Nơi nhận:

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;                                                                     Bộ Trưởng

    –  Văn phòng Quốc hội;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;                                                                                                        HỒ ĐỨC PHỚC

    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Toà án nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán nhà nước;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

      cơ quan thuộc Chính phủ,

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,

      Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước

      các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    – Công báo;

    – Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

    – Website Chính phủ;

    – Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế;

    – Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

    – Lưu: VT, TCT (VT, CS).

    BẢNG TÓM TẮT THÔNG TIN CHÍNH VÀ SO SÁNH THÔNG TIN THAY ĐỔI

    GIỮA CÁC THÔNG TƯ
     

    NỘI DUNG THÔNG TƯ SỐ 219/2013/
    TT-BTC
    THÔNG TƯ SỐ 26/2015/TT-BTC THÔNG TƯ
    43/2021/TT-BTC
    Thuế suất 5% 5% 5%
    Sửa đổi, bổ sung Khoản 11 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP Ngày 18/12 11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.
    Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm).
    11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.
    Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế.
    11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ y tế: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai; các dụng cụ, thiết bị y tế có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
    Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế.
    Ngày ký 31/12/2013 27/02/2015 11/06/2021
     
    Ngày hiệu lực 01/01/2014 kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/ND–CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành. 01/08/2021

     

     
  • Ứng dụng VSSID- Bảo hiểm xã hội số

    Ứng dụng VSSID- Bảo hiểm xã hội số

    Bảo hiểm xã hôi Việt Nam đang dần cải cách các thủ tục hành chính để ngày càng hoàn thiện các tiện ích phục vụ cho lợi ích của người lao động, trong đó việc đưa ứng dụng VSSID vào sử dụng là một ví dụ minh họa

    Ứng dụng VSSID là gì?

    Ứng dụng VssID là ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động chính thức của Bảo hiểm xã Việt Nam nhằm cung cấp thông tin thiết yếu cho người sử dụng về thẻ BHYT; quá trình tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); thông tin thụ hưởng các chế độ BHXH; lịch sử khám chữa bệnh; hỗ trợ trực tuyến 24/7…giúp người tham gia nắm bắt được quá trình tham gia, thụ hưởng các chính sách, đồng thời tự giám sát, bảo vệ quyền lợi an sinh của mình và tiến tới thay thế thẻ BHYT, sổ BHXH giấy như hiện nay.

    Ứng dụng VSSID cài đặt như thế nào?

    Người tham gia BHXH đã có mã số BHXH chuẩn bị sẵn ảnh chụp chứng minh thư nhân dân 02 mặt và ảnh chân dung. Đăng nhập trang https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn/ để đăng ký tài khoản đăng nhập ứng dụng VssID theo các bước như sau:

    Sau khi nhận được thông tin đăng ký trên hệ thống, cán bộ thuộc cơ quan BHXH phụ trách sẽ tiến hành xác nhận thông tin và cấp tài khoản đăng nhập. Thông tin tài khoản đăng nhập sẽ được cơ quan BHXh gửi tin nhắn về số điện thoại của lao động vừa đăng ký

    Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập VSSID, người lao động tiến hàng tải ứng dụng VSSID về điện thoại

    – Đối với hệ điều hành Android: Vào biểu tượng Google Play/CH Play.

    – Đối với hệ điều hành IOS: Vào biểu tượng App Store.

    => Gõ vào ô tìm kiếm từ khóa “VssID” và chọn Tìm kiếm.

    Sau khi đăng nhập vào ứng dụng VssID, người dùng vào chức năng QUẢN LÝ CÁ NHÂN hiển thị các thông tin của người sử dụng như: mã số BHXH, họ và tên, ngày sinh, CMND/CCCD/Hộ chiếu, số điện thoại, địa chỉ cùng các tính năng khác của ứng dụng VssID: Chức năng thẻ BHYT, quá trình tham gia bảo hiểm, thông tin hưởng các chế độ BHXH, sổ khám chữa bệnh.

    V. MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP LỖI VÀ CÁC LƯU Ý

    1. Bắt buộc phải đính kèm ảnh mặt trước và mặt sau Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (CMND/CCCD). Ảnh CMND/CCCD phải chụp rõ ràng và khi up lên phần mềm kê khai phải đính theo chiều ngang (Ảnh chụp nếu không đúng chiều phải xoay lại cho đúng khi up lên), Nếu thiếu 1 trong 2 hoặc thiếu cả 2 ảnh hệ thống sẽ gửi về tin nhắn từ chối hồ sơ => Thực hiện kê khai lại up đủ ảnh mặt trước và mặt sau CMND/CCCD.

    2. Kê khai đúng họ tên: viết đầy đủ dấu, chú ý ghi chính xác vị trí dấu.

    Ví dụ: Nguyễn Thị Thuý => Sai (khi duyệt hồ sơ hệ thống sẽ từ chối do sai tên)

    Nguyễn Thị Thúy => Đúng

    Ví dụ: Nguyen Van A => Sai (khi duyệt hồ sơ hệ thống sẽ từ chối do sai tên)

    Nguyễn Văn A => Đúng

    Nếu bị từ chối duyệt (nhận được tin nhắn từ chối về điện thoại) => thực hiện kê khai lại từ đầu ghi đúng thông tin họ tên.

    3. Kê khai đúng mã số BHXH và số CMND/CCCD: Nếu kê khai sai, hệ thống sẽ từ chối duyệt do mã số không khớp với thông tin cá nhân trên hộ gia đình => thực hiện kê khai lại từ đầu ghi đúng thông tin mã số BHXH và CMND/CCCD.

    4. Kê khai đúng số điện thoại => hệ thống sẽ gửi thông báo Tài khoản và mật khẩu vào đúng số điện thoại đã đăng ký, nếu khai sai số đt sẽ không nhận được thông báo => phải báo lại với cơ quan BHXH đăng ký để hủy hồ sơ và đăng ký lại.

    5. Trường hợp người dùng kê khai nhiều lần, nếu lần đầu kê khai đúng sẽ được duyệt và gửi về tin nhắn thông báo Tài khoản và mật khẩu, các lần kê khai sau sẽ bị từ chối (người dùng sẽ nhận được thông báo từ chối hồ sơ) do hồ sơ đã được duyệt. => tiếp tục sử dụng tài khoản và mật khẩu đã được gửi về điện thoại để đăng nhập vào app như thường.

    6. Địa chỉ: ghi địa chỉ trên hộ khẩu hoặc địa chỉ trên CMND/CCCD.

    7. Sau khi đã hoàn tất kê khai và sử dụng app VssID, cá nhân phát hiện ghi sai thông tin cá nhân (địa chỉ, số CMND, Ảnh…) hoặc thay đổi số CMND hay số CCCD, Người dùng có thể tự điều chỉnh lại thông tin như sau:

    B1: Vào link https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn/  chọn “Đăng nhập”

    B2: Nhập tên tài khoản đăng nhập và mật khẩu, chọn Đăng nhập

    B3: Click vào tên tài khoản góc trên bên phải, chọn “Quản lý thông tin cá nhân”

    B4: trên màn hình hiển thị các thông tin cá nhân “Nháy chuột vào hình chiếc bút” dòng thông tin cần sửa

    B5: Ấn ghi nhận. Xong