Tháng: Tháng 1 2021

  • Nghỉ hưởng chế độ ốm đau của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội

    Nghỉ hưởng chế độ ốm đau của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội

    Chế độ ốm đau của người lao động được Luật BHXH năm 2014 quy định như sau:

    1. Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau

    Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

    b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

    c) Cán bộ, công chức, viên chức;

    d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

    h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
    .
    2. (điều 25) Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

    1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

    Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

    2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

    3. (Điều 26) Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau

    1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

    a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

    b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

    Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

    a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

    b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

    3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

    5. (điều 27) Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

    1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

    2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    6. (điều 28) Mức hưởng chế độ ốm đau

    1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

    Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

    2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

    a) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

    b) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

    c) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

    3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

    4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

    6. (điều 29) Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

    1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.

    Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

    2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:

    a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

    b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

    c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

    3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

  • 03 thủ tục doanh nghiệp cần làm ngay khi lập thành phố Thủ Đức

    03 thủ tục doanh nghiệp cần làm ngay khi lập thành phố Thủ Đức

    Tháng 2/2020 hai Thị xã trực thuộc tỉnh Bình Dương là thị xã Thuận An và thị xã Dĩ An đã chính thức được công nhận lên thành phố, trong vòng chưa đầy một năm, hàng loạt các doanh nghiệp lớn nhỏ trên địa bàn thành phố mới Thuận An và Dĩ An đã tiến hành thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh và con dấu của doanh nghiệp. Bên cạnh đó các tổ chức và cơ quan nhà nước cũng đã cập nhật thay đổi địa giới hành chính của cơ quan mình lên thành phố Dĩ An và Thuận An.
    Mới đây nhất ngày 31/12/2020, thành phố Thủ Đức được công bố thành lập, sát nhập 03 quận cũ là quận Thủ Đức, Quận 2 và Quận 9. Điều này cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiêp trên địa bàn thành phố Thủ Đức mới phải cập nhật lại địa chỉ của doanh  nghiệp mình trên giấy phép kinh doanh và thay đổi con dấu tròn.
    03 thủ tục doanh nghiệp cần làm ngay khi lập thành phố Thủ Đức

    1. Cập nhật địa chỉ mới trên giấy  phép kinh doanh

    Để thay đổi giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp cần Nộp một bộ hồ sơ đăng ký cập nhật địa chỉ lên sở Kế Hoạch đầu tư tỉnh thành phố Hồ Chí Minh.

    Thành phần Hồ sơ bao gồm:

    – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

    – Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh

    – Bản sao giấy chứng thực cá nhân của người thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.

    Thời gian hoàn thành:

    Sau thời gian 3-5 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư sẽ tiến hành xử lý và cấp giấy phép kinh doanh mới cho doanh nghiệp

    2. Khắc dấu tròn của doanh nghiệp

    Sau khi có giấy phép kinh doanh mới, Doanh nghiệp tiến hành khắc lại con dấu và đăng tải mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

    3. Thay đổi thông tin trên hóa đơn,chữ ký số, thông báo đến cơ quan thuế.
     
    03 thủ tục tuy đơn giản với người thành thạo nhưng lại khá phức tạp với những ai chưa từng làm. Đặc biệt với những ông chủ bận rộn, hãy để Chúng tôi thay Bạn xử lý tất cả những công việc trên đây với chi phí trọn gói chỉ 950.000 đồng

    Liên hệ ngay với Viện Kế Toán để Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp của bạn cập nhật địa chỉ giấy phép kinh doanh và con dấu lên thành phố Thủ Đức. Điện thoại (Zalo)  Phòng giấy phép 0837636419

  • Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh tại thành phố Thủ Đức

    Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh tại thành phố Thủ Đức

    Thành phố Thủ Đức là tên gọi mới của Quận Thủ Đức, Quận 9 và Quận 2 sau khi có quyết định công bố thành lập, sát nhập 3 quận trực thuộc thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 31/12/2020.
    Việc thành lập thành phố Thủ Đức là một mốc lịch sử quan trọng, không đơn thuần chỉ là thay đổi tên gọi hay địa giới hành chính mà sâu rộng hơn việc thành lập thành phố Thủ Đức là một chiến lược kinh tế lâu dài, có tầm nhìn quốc tế.

    Thành phố Thủ Đức được thành lập tạo đà phát triển cho doanh nghiệp trên địa bàn quận Thủ Đức, quận 2 và quận 9 cũ, mở ra nhiều cơ hội hợp tác hơn cho doanh nghiệp. Đồng thời việc thay đổi địa giới hành chính trên hệ thống quản lý của cơ quan nhà nước khi cập nhật lên thành phố Thủ Đức bắt buộc các doanh nghiệp có địa chỉ trụ sở trực thuộc quận Thủ Đức, quận 2 và quận 9 cũ phải thay đổi giấy phép kinh doanh và con dấu, cập nhật địa chỉ mới cho doanh nghiệp của mình

    Vậy khi thành phố Thủ Đức được công bố thành lập, doanh nghiệp trên địa bàn cần làm những thủ tục sau đây:

    1.Thay đổi giấy phép kinh doanh của công ty

    – Doanh nghiệp Nộp một bộ hồ sơ đăng ký cập nhật địa chỉ lên sở Kế Hoạch đầu tư tỉnh thành phố Hồ Chí Minh bao gồm:

    – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

    – Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh

    – Bản sao giấy chứng thực cá nhân của người thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.

    2. Doanh nghiệp tiến hành khắc lại con dấu tròn và thông báo lại mẫu dấu của doanh nghiệp mình

    3. Sau khi hoàn thành thủ tục thay đổi giấy phép và con dấu, doanh nghiệp cần Thay đổi thông tin trên hóa đơn,chữ ký số, thông báo đến cơ quan thuế.

    3 bước đơn giản đối với  những người thành thạo thủ tục nhưng lại khá phức tạp đối với những người không am hiểu thủ tục hành chính nhà nước. Hãy để dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh của Viện Kế Toán hỗ trợ doanh nghiệp của bạn, hoàn tất trọn gói thủ tục cập nhật địa chỉ lên thành phố Thủ Đức.

    Dịch vụ thay đổi giấy phép, con dấu tại thành phố Thủ Đức của Viện Kế Toán sẽ thay mặt doanh nghiệp làm các công việc trên đây (soạn hồ sơ,nộp hồ sơ lên sở kế hoạch đầu tư thành phố Hồ Chí Minh để thay đổi giấy phép kinh doanh, tiến hành khắc dấu tròn và làm thông báo mẫu con dấu mới cho doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trên hóa đơn giấy,hóa đơn điện tử, chữ ký số đồng thời thông báo đến cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp)

    Quý doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm về dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh tại thành phố Thủ Đức của Chúng tôi, Viện Kế Toán là đơn vị có thâm niên nhiều năm trong lĩnh vực thành lập và thay đổi giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán và các thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Chúng tôi am hiểu thủ tục, đảm bảo tiến độ công việc đã thỏa thuận và dịch vụ của Viện Kế Toán là dịch vụ trọn gói về pháp lý doanh nghiệp, Ngoài việc thay đổi giấy phép kinh doanh, Chúng tôi luôn hỗ trợ doanh nghiệp về các vấn đề kế toán, thuế, pháp lý và tài chính doanh nghiệp.
     
    Đặc biệt để hỗ trợ doanh nghiệp trong thời điểm đại dịch khó khăn, dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh tại thành phố Thủ Đức của Viện Kế Toán trọn gói chỉ 950.000 đồng
    Liên hệ đến Hotline của bộ phận giấy phép  0837. 636419 để chúng tôi hỗ trợ tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn:

  • Quy định mới về khai thuế thu nhập cá nhân

    I/Khai thuế TNCN
     
    Theo công văn 5189 ngày 7/12/2020 của Tổng cục thuế. Mục 5.14 về khai thuế thu nhập cá nhân và thuế, các khoản thu khác của hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê tài sản
     
    a) Về hồ sơ khai thuế:

    Điểm mới 1: Sửa đổi quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì vẫn phải khai thuế (điểm b Khoản 3 điều 7)

    Trước đây: Theo quy định tại điểm a.1 khoản 1 điều 16 thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì không phải khai thuế.
     
    Theo đó, nếu không phát sinh khấu trừ thuế thì nộp tờ khai thuế TNCN tháng (quý) vẫn phải điền tổng số lao động và tổng thu nhập đã chi trả cho người lao động.
     
    II/ Quy định về xử phạt theo nghị định 125/2020/NĐ-CP
     
    Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

    1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

    4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

    b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

    c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

    d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
     
    5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
     
    Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
     
    6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    – Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
    – Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.
     
    III/ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
     
    1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

    a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

    b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

    2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

    a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

    b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

    c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

    3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

    4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.

    5. Chính phủ quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lệ phí trước bạ; lệ phí môn bài; khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

    6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan.

    7. Trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.
     
    Theo điều 44 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14

  • Quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức đổi thành Thành phố Thủ Đức, doanh nghiệp cần làm gì?

    Quận Thủ Đức, Quận 9 và Quận 2 nay là thành phố Thủ Đức trực thuộc thành phố Hồ Chí Minh chính thức được công nhận lên thành phố từ ngày 31/12/2020, điều này ảnh hưởng gì đến doanh nghiệp trên địa bàn quận Thủ Đức -Thành phố Thủ Đức?

    Hiện nay trên hệ thống cổng thông tin của chi cục thuế Quận Thủ Đức, Quận 9 và Quận 2, trên sở kế hoạch đầu tư thành phố Hồ Chí Minh đã tự động cập nhật địa giới hành chính của tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn Quận 9, Quận 2 và Quận Thủ Đức thành thành phố Thủ Đức. Điều này có nghĩa tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn 3 quận cũ này phải cập nhật lại địa chỉ hiện tại trên giấy phép kinh doanh và khắc lại con dấu tròn cho doanh nghiệp của mình.

    Những công việc doanh nghiệp cần thực hiện để tiến hành cập nhật lại địa chỉ giấy phép kinh doanh

    Để tiến hành cập nhật địa chỉ mới lên thành phố, các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Thủ Đức cần thực hiện các công việc sau:

    Bước 1: Nộp một bộ hồ sơ đăng ký cập nhật địa chỉ lên sở Kế Hoạch đầu tư tỉnh thành phố Hồ Chí Minh.

    Thành phần Hồ sơ bao gồm:

    – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

    – Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh

    – Bản sao giấy chứng thực cá nhân của người thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.

    Thời gian hoàn thành:

    Sau thời gian 3-5 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư sẽ tiến hành xử lý và cấp giấy phép kinh doanh mới cho doanh nghiệp

    Bước 2: Doanh nghiệp tiến hành khắc lại con dấu và đăng tải mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

    Bước 3: Thay đổi thông tin trên hóa đơn,chữ ký số, thông báo đến cơ quan thuế.

    3 bước đơn giản đối với người thành thạo thủ tục, nhưng lại có thể phức tạp, tốn nhiều thời gian nếu người thực hiện không nắm rõ quy trình. Đặc biệt, đối với các ông chủ bận rộn, hãy để dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh của Viện Kế Toán thay Bạn thực hiện việc cập nhật lại giấy phép, con dấu một cách nhanh chóng và trọn vẹn nhất dựa trên những tiêu chí sau đây:

    – Thời gian hoàn thành hồ sơ cập nhật, ra giấy phép con dấu mới tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh  là 3-5 ngày làm việc

    – Sau khi có giấy phép và con dấu mới, Chúng tôi tiến hành đăng tải mẫu dấu mới của doanh nghiệp trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

    – Tư vấn doanh nghiệp thay đổi thông tin trên hóa đơn đã phát hành, chữ ký số..

    – Đặc biệt, Viện Kế Toán hỗ trợ doanh nghiệp cập nhật với chi phí chỉ: 899.000 đồng
     

    Liên hệ 0837 636 419 để Chúng tôi hỗ trợ tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn