Tháng: Tháng 12 2020

  • Dòng tiền và lợi nhuận trong kinh doanh

    Dòng tiền là gì?
     
    Dòng tiền (Cash Flow) được hiểu là dòng chảy của tiền, sự chuyển động vào, ra của đồng tiền (tức là thu và chi) trong một cửa hàng, doanh nghiệp, dự án hoặc sản phẩm tài chính nào đó.
     
    Ví dụ: Khi chúng ta mua một món hàng tại cưa hang nào đó và trả tiền thì số tiền đó là dòng tiền ra. Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, thu góp vốn… thì đó là dòng tiền vào. Dòng tiền trong doanh nghiệp âm, tức là chi nhiều hơn thu trên sổ sách về lý thuyết thì không có, nhưng trong kinh doanh thì doanh nghiệp xuất hiện dòng tiền âm, bổ sung thêm tiền bằng cách vay mượn, huy động thêm vốn… Có rất nhiều nguyên nhân, có thể do kinh doanh thua lỗ, có thể do doanh nghiệp đang đầu tư mở rộng… Vì vậy cần phải xem xét yếu tố ảnh hưởng để quản trị tốt dòng tiền.
     
    Mục tiêu của các doanh nghiệp là tạo ra được một dòng tiền dương, tức là làm sao để nhận tiền vào nhiều hơn chi tiền ra. Điều này nghe thì có vẻ đơn giản nhưng rất nhiều doanh nghiệp gặp vấn đề với dòng tiền của mình. Nếu doanh thu không ổn định, việc thanh toán các chi phí thường xuyên như tiền lương, điện, nước… cũng gặp nhiều khó khăn.
     
    Giữ được cho dòng tiền luôn dương là một điều rất “tuyệt” đối với doanh nghiệp nhỏ. Và để báo cáo tình hình dòng tiền của mình, các công ty sẽ lập ra một bản Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo này sẽ cho thấy bức tranh tổng thể về dòng tiền của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh.

     Sự khác nhau giữa dòng tiền và lợi nhuận?
     
    Dòng tiền phản ánh kết quả của việc thu tiền vào và chi tiền ra, trong khi lợi nhuận là phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh nào đó cho dù có thu được tiền hay chưa thu được tiền thì lợi nhuận vẫn được ghi nhận, chính vì vậy, nhiều người nhầm tưởng việc bán được hàng là đã có lợi nhuận, lợi nhuận đó mới chỉ trên giấy, chuyện gì xảy ra nếu không thu được tiền? Và ngược lại, bạn thu được tiền mặt chưa chắc đã có lời, bạn thu được tiền nhưng bán lỗ thì sao?
     
    Do vậy, dòng tiền và lợi nhuận là hai khái niệm liên quan với nhau nhưng lại khác nhau.
     
    Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
     
    Ví dụ đơn giản: Bạn mở một công ty, tháng đầu tiên hoạt động bạn thu được 10 triệu tiền bán hàng. Anh bạn thấy bạn buôn bán có lời, thế là liền đầu tư thêm cho bạn 200 triệu nữa.
     
    Vậy ở đây Dòng tiền vào = 200 + 10 = 210 triệu.
     
    Trong khi đó doanh thu của bạn chỉ có 10 triệu mà thôi.

     

    Những điểm mạnh trong quản trị dòng tiền của doanh nghiệp nhỏ và vừa?
     
    Các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ cần thiết phải xây dựng, thiết kế cho doanh nghiệp của mình có kế hoạch dòng tiền ổn định.
    Trong tam giác B-I của tác giả Robert T. Kiyosaki, thì điều đầu tiên một doanh nghiệp cần có và xây dựng chính là dòng tiền. Những điểm mạnh cần thiết kế đó là:
     

    • Cần chú trọng xây dựng được hệ thống các quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế tiền lương và khen thưởng làm bộ khung cho quản trị dòng tiền, hoạt động quản trị có tính linh hoạt và năng động cao nhằm thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.
    • Doanh nghiệp cần xây dựng được kế hoạch dòng tiền trong ngắn hạn để cân đối thu chi thường xuyên, sử dụng ít nợ vay trong hoạt động kinh doanh, dựa nhiều vào nguồn vốn chủ sở hữu giúp giảm thiểu rủi ro tài chính.
    • Việc xây dựng được những chỉ tiêu kiểm soát thường xuyên như: giá thành, doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để thực hiện kiểm soát hoạt động kinh doanh, thực hiện phân tích tài chính định kỳ để kiểm soát tình hình tài chính và tư vấn cho ban lãnh đạo doanh nghiệp.

    Những hạn chế trong quản trị dòng tiền của doanh nghiệp nhỏ và vừa?
     
    Các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi bước đầu kinh doanh, khó khăn nhất là duy trì dòng tiền dương để tồn tại. Việc kiểm soát được các khó khăn trong quản trị dòng tiền có ý nghĩa quan trọng, để hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra, các điểm yếu doanh nghiệp cần lưu ý về dòng tiền:

    • Đa số các doanh nghiệp chưa chú trọng xây dựng và truyền đạt chiến lược công ty trong nội bộ doanh nghiệp. Chiến lược là cơ sở để phân bổ nguồn lực tiền mặt hiệu quả. Việc không xây dựng được một chiến lược rõ ràng khiến cho công ty thiếu đi cơ sở quan trọng nhất để phân bổ hiệu quả nguồn lực tiền mặt. Những lý do chính thường được đưa ra là hoạt động kinh doanh có độ ổn định thấp, tính không chắc chắn cao nên khó trong việc xây dựng chiến lược. Tuy nhiên, như nhiều nhà quản trị đã phát biểu, việc có một kế hoạch chiến lược không hoàn hảo thì tốt hơn nhiều so với việc không xây dựng chiến lược. Ngoài ra, các công ty chưa chú trọng việc thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh trong việc lập kế hoạch chiến lược.
    • Chưa xây dựng các chỉ tiêu đo lường chiến lược: Điều này khiến cho việc xây dựng chiến lược vẫn dừng lại ở những yếu tố định tính, khó tạo cơ sở hiệu quả trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động và hiệu quả của việc thực thi chiến lược. Các cuộc họp của ban quản trị cấp cao còn tập trung quá nhiều đến các vấn đề tác nghiệp, dành ít thời gian cho việc bàn luận các vấn đề chiến lược.
    • Các doanh nghiệp cũng rất hạn chế xây dựng kế hoạch dòng tiền trong dài hạn (3 – 5 năm) gắn với chiến lược, bên cạnh đó, các kế hoạch ngân sách chi được xây dựng độc lập, hoặc phục vụ cho các mục tiêu riêng lẻ và không phù hợp, tách biệt với chiến lược và mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp. Việc lập kế hoạch dòng tiền chưa thực hiện phân tích độ nhạy/ phân tích tình huống và kiểm nghiệm sức chịu đựng trong những bối cảnh nền kinh tế hoặc thị trường suy giảm.
    • Đa số các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa có các chuyên viên tài chính chuyên nghiệp tách khỏi bộ phận kế toán, phần lớn là làm việc kiêm nhiệm nhưng chủ yếu vẫn là nhiệm vụ kế toán. Năng lực và tầm quan trọng của bộ phận tài chính vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu nhiệm vụ, kế toán trưởng thường chủ yếu phụ trách mảng kế toán trong khi mảng tài chính vẫn do Giám đốc hoặc Hội đồng quản trị đảm nhiệm. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chưa ban hành cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ quản trị dòng tiền/ nghiệp vụ tài chính dẫn đến các bộ phận thường gặp khó khăn khi thực hiện các nghiệp vụ này.
  • Tổng hợp những chế độ người lao động được hưởng khi tham gia bhxh

    Tổng hợp những chế độ người lao động được hưởng khi tham gia bhxh

    Các chế độ NLĐ được hưởng khi tham gia BHXH: Quy định tại điều 28-68 luật bhxh 2014
     
    1. Chế độ ốm đau
    NLĐ được nghỉ hưởng bhxh bao nhiêu ngày trong 1 năm:
     
    + Bản thân ốm:
     
    + Trong điều kiện bình thường:
    – 30 ngày nếu tham gia dưới 15 năm
    – 40 ngày nếu tham gia từ 15 năm đến dưới 30 năm
    – 60 ngày nếu tham gia từ 30 năm trở lên
     
    + Trong điều kiện nặng nhọc, độc hại:
     
    – 40 ngày nếu tham gia dưới 15 năm
    – 50 ngày nếu tham gia từ 15 năm đến dưới 30 năm
    – 70 ngày nếu tham gia từ 30 năm trở lên
     
    + Con ốm:
    Con dưới 3 tuổi: tối đa 20 ngày/năm
    Con từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi: 15 ngày
    Nếu cả cha và mẹ đều tham gia bhxh thì được hưởng thời gian cộng dồn cả 2 người, tức nếu mẹ đã nghỉ hết thời gian thì cha được nghỉ tiếp theo quy định trên.

    Nếu ngày nghỉ trùng lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần thì ko đc hưởng, bênh dài ngày đc hưởng
     
    + Đối với bệnh dài ngày: Danh  mục bệnh dài ngày Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
    – Tối đa 180 ngày tính cả lễ tết
    – Sau 180 ngày vẫn phải điều trị thì mức hưởng thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian tham gia bhxh
     
    Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội được tính như sau:
     

    Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
    24
    x 75 (%) x Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau
     

     
    ĐỐi với bệnh dài ngày
    Mức hưởng = Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việcx Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau(%) x số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

    • Chế độ thai sản

     
    Khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014.
    1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    a) Lao động nữ mang thai;
    b) Lao động nữ sinh con;
    c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
    d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
    đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
    e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
     
    Thời gian Nghỉ sinh con:
    Tối đa 06 tháng; trường hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
    Nghỉ do con chết:
    + Nếu con dưới 02 tháng tuổi chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con.
    + Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết.
     
    Cách tính chế độ thai sản = bình quân Tiền lương đóng bhxh 6 tháng gần nhất X số tháng nghỉ thai sản (6 tháng) + 2 tháng lương cơ sở
     
    Trước  30/6/2020, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng và từ ngày 01/07/2020, mức lương cơ sở là 1.600.000 đồng/tháng.

    • Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

     Trách nghiệm của NSDLĐ:
    1. Thanh toán chi phí đồng tri trả và những chi phí không nằm trong danh mục tri trả của quỹ BHYT đối với NLD tham gia  BHYT. Trường hợp NLD không được tham gia BHYT thì đơn vị trịu trách nghiệm chi trả toàn bộ chi phí trong quá trình điều trị TNLD-BNN cho NLD.
    2. Trả đủ tiền lương cho NLD trong thời gian điều trị do TNLD-BNN
    3. Trợ cấp cho NLD khi bị TNLD mà không phải do lỗi của NLD:
    – Ít nhất bằng 1,5 TL nếu bị suy giảm từ 5%-10%, sau đó cứ thêm 1% hưởng thêm 0,4 tháng TL nếu bị suy giảm từ 11% đến 80%.
    – Bồi thường cho NLD hoặc Thân nhân NLD ít nhất bằng 30 tháng tiền lương nếu NLD bị suy giảm từ 81% trở lên hoặc tử vong do bị TNLD-BNN.
    4. Trường hợp bị TNLD do lỗi của NLD thì NLD được hưởng trợ cấp tối thiểu bàng 30% của Mục 3 nêu trên.
    5. Tiền lương (TL) làm căn cứ tri trả cho NLD là Tiền lương bao gồm tất cả các phụ cấp được ghi trong hợp đồng của NLD.
    2. Trách nghiệm của cơ quan BHXH:
    2.1. Mức hưởng:
    – Trợ cấp hàng tháng = {0,3*Lương cơ sở + 0,02*(m-31%)*Lương cơ sở} + { 0,005*Lương + 0,003*(t-1)*Lương}
    – Trợ cấp 1 lần = {5*Lương cơ sở + 0,5*(m-5%)*Lương cơ sở} + {0,5*Lương + 0,3*(t-1)*Lương}
    Trong đó: m: là tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động                                       
                  t: thời gian tham gia BHXH (năm)
                  lương: Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH

    • Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản

    Nghỉ do sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý:
    + 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
    + 20 ngày nếu thai từ 05 – 13 tuần tuổi;
    + 40 ngày nếu thai từ 13 – 25 tuần tuổi;
    + 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
     
     
    Về thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh
     
    Lao động nữ được nghỉ tối đa:
    10 ngày nếu sinh một lần từ 02 con trở lên;
    07 ngày nếu sinh con phải phẫu thuật;
    05 ngày đối với các trường hợp khác.
     
    – Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

    • Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

    1. Điều kiện hưởng
    Trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
    2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe:
    – Tối đa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên;
    – Tối đa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50%;
    – Tối đa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30%.
    3.  Mức hưởng:
    01 ngày = 30% mức lương cơ sở
    Căn cứ Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lương hưu của người lao động được xác định theo công thức:
     

    Lương hưu = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

    Trong đó:
    – Với lao động nam: 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 18 năm đóng BHXH, sau đó cứ mỗi năm tính thêm 2%.
    – Với lao động nữ: 45% mức bình quân lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ mỗi năm tính thêm 2%.
    Lưu ý:
    – Mức hưởng lương hưu tối đa của người lao động là 75% mức bình quân lương tháng đóng BHXH.
    – Mức lương hưu hàng tháng của lao động nữ hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính theo số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH:
    + Đủ 15 năm đóng BHXH tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
    + Từ đủ 16 – 20 năm đóng BHXH, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

    • Chế độ tử tuất

    6.1 Được hưởng trợ cấp mai táng phí:
    – Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:
    +) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;
    +) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
    +) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
    6.2 Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người này chết.
    2. Được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc tuất 1 lần:

    • Trợ cấp thất nghiệp

    I. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp:
    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
    – Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
    – Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
    2. Đã đóng BHTN từ đủ:
    – 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn
    – 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng
    3. Đã  Đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp t tại Trung tâm dịch vụ việc làm.
    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:
    – Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    – Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    – Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    – Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    – Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    – Chết.

    • Hưởng quyền lợi Bảo hiểm Y tế

    phải nghỉ việc do bị ốm, bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hoặc nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì sẽ được hưởng chế độ ốm đau.
    Những trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau:
    NLĐ ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng ma túy, tiền chất ma túy
    NLĐ nghỉ việc để điều trị lần đầu do tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp ( Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm nếu mắc các bệnh thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bệnh nghề nghiệp gây ra – Có 34 bệnh nghề nghiệp được hưởng bhxh)Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp,Bệnh lao nghề nghiệp
    NLĐ ốm đau,tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng,nghỉ không hưởng lương,nghỉ thai sản.
     

  • Tai nạn lao động và mức hưởng BHXH khi bị tai nạn lao động

    Theo Luât vệ sinh, an toàn lao động năm 2015 quy định về tai nạn lao động như sau:"Tai nạn lao động" là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

    I. Người lao động Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được xác định là tai nạn lao động:

    a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

    b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

    c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

    II. Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì khi người lao động bị tai nạn lao động
     
    Điều 18 Luật  Vệ Sinh An Toàn Lao Động  quy định Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau

    Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

    1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

    2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

    a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

    b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

    c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

    3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

    4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

    a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

    b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

    5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

    6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

    7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

    8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

    9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

    10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động…."
     
    III. Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động
     
    1. Mức hưởng trợ cấp một lần: 

    Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

    •  Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

    a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
    b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

    2. Mức trợ cấp hàng tháng
     

    • Suy giảm 31% khả năng lao động thì hưởng 30% mức lương cơ sở, sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

    Hiện nay mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng nên mức trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng tối thiểu là 1,49 triệu đồng/tháng x 30% = 447.000 đồng/tháng.

    • Ngoài mức trợ cấp nêu trên, hàng tháng, người lao động còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo thâm niên đóng BHXH. Từ 01 năm trở xuống được tính bằng 0,5%, trên 01 năm thì cứ mỗi năm được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động.

     

  • Hành vi mua bán hóa đơn được xử lý như thế nào?

    Việc mua hóa đơn GTGT khống để trốn thuế sẽ để lại rất nhiều hệ lụy cho doanh nghiệp. Nhiều kế toán “lão làng” và các chuyên gia kinh tế cho rằng việc mua hóa đơn GTGT khống là hạ sách. Còn dưới góc độ pháp lý, việc mua bán hóa đơn GTGT khống nhẹ thì bị xuất toán, yêu cầu giải trình xử phạt vi phạm hành chính, nặng thì bị truy tố hình sự.
     
    1. Mua hóa đơn GTGT khống
     
    Căn cứ vào Điều 23 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hành vi mua bán hóa đơn GTGT khống như sau:
     
    Điều 23. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn
     

    • Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.”
    Như vậy, việc mua hóa đơn GTGT khống là hành vi mua bán hóa đơn mà không có giao dịch thực tế.

    • Xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp mua bán hóa đơn GTGT khống

    “Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
     
    Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của pháp luật bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:

    • Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ; hóa đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
    • Lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm
    • Lập hóa đơn sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế. 
    • Phạt tiền 1.5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.
    • Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ.
    • Phạt tiền 2.5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.
    • Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.”
    Như vậy, hành vi mua bán hóa đơn GTGT khống lần đầu nhằm mục đích trốn thuế, gian lận thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 166/2013/TT-BTC.

    3. Truy cứu trách nhiệm hình sự
     
    Nếu hành vi mua hóa đơn GTGT khống có đủ dấu hiệu của tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội trốn thuế và tội mua bán trái phép hóa đơn chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước. Theo đó, Bộ Luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định đối với các tội này như sau:
     
    Thứ nhất, Tội trốn thuế Điều 161 quy định cụ thể như sau:
     
    “1. Người nào trốn thuế với số tiền từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc dưới một trăm triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm.

    • Phạm tội trốn thuế với số tiền từ ba trăm triệu đồng đến dưới sáu trăm triệu đồng hoặc tái phạm về tội này, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
    • Phạm tội trốn thuế với số tiền từ sáu trăm triệu đồng trở lên hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
    • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một lần đến ba lần số tiền trốn thuế.”

    Thứ hai, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước Điều 164 a, quy định cụ thể như sau:
    “1. Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước với số lượng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị xử phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

    • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:
    • Có tổ chức;
    • Có tính chất chuyên nghiệp;
    • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
    • Hóa đơn, chứng từ có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt rất lớn

    đ) Thu lợi bất chính lớn;
     
    e) Tái phạm nguy hiểm

    • Gây hậu quả nghiêm trọng

    Thuế TNDN mới là thuế thực sự của doanh nghiệp, nó cần được đảm bảo bằng hệ thống hóa đơn, chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoàn chỉnh, chặt chẽ, logic, phù hợp và luôn phải đảm bảo “có thể giải trình” nếu bạn muốn an toàn và tối ưu. Việc mua hóa đơn GTGT khống sẽ mang lại rất nhiều rủi ro cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp nên coi trọng việc phát triển kinh doanh để tìm kiếm lợi nhuận, không nên sử dụng hạ sách mua bán hóa đơn khống nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế.

  • Cách mở lại mã số thuế khi bị đóng?

    Cách mở lại mã số thuế khi bị đóng?

    Mã số thuế đối với một công ty, doanh nghiệp vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, do một số vấn đề mà doanh nghiệp bị đóng mã số thuế và buộc phải ngừng hoạt động. Vậy đóng mã số thuế là gì? Tại sao doanh nghiệp lại bị đóng mã số thuế và cách mở lại mã số thuế khi bị đóng như thế nào?
     
     
    Khái niệm đóng mã số thuế 
     
    Đóng mã số thuế là trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp trên hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế bị khóa, bị đóng buộc công ty bị phải ngừng hoạt động, không thể thực hiện các công việc liên quan đến mã số thuế như: nộp tờ khai, nộp thuế, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh…
     
    Nguyên nhân khiến cho doanh nghiệp bị đóng mã số thuế
     
    Doanh nghiệp bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (đóng mã số thuế) khi vi phạm các hành vi sau:

     

    • Do doanh nghiệp ngừng khai thuế, nộp thuế mà không thông báo với cơ quan thuế.
    • Quá thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế (nợ thuế), cơ quan thuế gửi công văn thông báo mà không có phản hồi từ phía doanh nghiệp.
    • Khi cơ quan thuế kiểm tra không thấy doanh nghiệp hoạt động tại cơ sở đã đăng ký với cơ quan thuế.
    • Không nhận được thông báo của Chi cục thuế trực tiếp quản lý.
    • Không có bộ phận theo dõi kê khai và nộp thuế để thực hiện những quy định và thông báo của cơ quan thuế.
    • Có hành vi vi phạm pháp luật thuế như: mua bán hóa đơn, kinh doanh ngành nghề pháp luật cấm,…

    Khi bị đóng mã số thuế, doanh nghiệp không được thực hiện những hoạt động nào?
     
    Theo quy định của Chi cục thuế và Bộ Tài chính, trường hợp doanh nghiệp bị đóng mã số thuế thì không được phép thực hiện những hoạt động sau:

    • Không được phép xuất hóa đơn bán hàng hóa, nếu doanh nghiệp tiếp tục sử dụng hóa đơn, thì hóa đơn đó là hóa đơn bất hợp pháp
    • Không nộp được tờ khai thuế giá trị gia tăng.
    • Không nộp được báo cáo sử dụng hóa đơn.
    • Không nộp được các loại thuế theo hình thức nộp qua mạng.
    • Bị thu hồi giấy phép kinh doanh.

    Cách mở lại mã số thuế khi bị đóng?
     
    Để được mở mã số thuế và tiếp tục hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện các việc sau:

    • Tìm hiểu lý do bị đóng mã số thuế.
    • Khắc phục các hành vi vi phạm dẫn đến bị đóng mã số thuế (thay đổi trụ sở nếu không hoạt động tại trụ sở, nộp đầy đủ các loại tờ khai theo quy định).
    • Gửi công văn xin mở mã số thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế sẽ lập biên bản vi phạm đối với người nộp thuế và ra quyết định phạt đối với các hành vi vi phạm của người nộp thuế (mức phạt cao hay thấp, nặng hay nhẹ tùy thuộc vào từng hành vi vi phạm và mức độ vi phạm của người nộp thuế).
    • Sau khi người nộp thuế chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì cơ quan thuế sẽ thực hiện các thủ tục mở lại mã số thuế cho doanh nghiệp.

    => Doanh nghiệp bị đóng mã số thuế sẽ bị giới hạn hoạt động kinh doanh rất nhiều và gần như bị coi là đã dừng hoạt động. Vì vậy, để tránh tình trạng đóng băng hoạt động kinh doanh (đóng mã số thuế) thì doanh nghiệp cần chú ý đến việc nộp thuế đúng kỳ hạn cũng như câp nhât liên tục những thông tư mới để áp dụ̣ng cho doanh nghiệp.

    Liên hệ 0916636419 để Viện Kế Toán hỗ trợ thủ tục mở mã số thuế doanh nghiệp khi bị khóa
  • Vốn điều lệ của Công ty

    Vốn điều lệ của Công ty

    Khi thành lập công ty, ngoài các vấn đề liên quan như đặt tên công ty, đặt địa chỉ kinh doanh của công ty, lựa chọn ngành nghề kinh doanh…thì vốn điều lệ cũng là một trong những vấn đề được quan tâm nhiều. Vậy Nên đặt vốn điều lệ bao nhiêu cho phù hợp với ngành nghề kinh doanh của từng công ty?
     
    Vốn của doanh nghiệp lớn hay nhỏ tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp cũng như ngành nghề kinh doanh được quy định tại luật doanh nghiệp. Trong đó có 4 loại vốn sau:

     

    • Vốn điều lệ khi thành lập công ty, doanh nghiệp
    • Vốn pháp định để thành lập công ty, doanh nghiệp
    • Vốn ký quỹ để làm thủ tục thành lập công ty, doanh nghiệp
    • Vốn góp nước ngoài trong việc thành lập công ty, doanh nghiệp

     
    Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty Cổ phần. Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu và tối đa.
     
    Vốn điều lệ của công ty ở nước ta được doanh nghiệp tự do đăng ký mà không bị ràng buộc với các quy định khác của pháp luật. Tùy tưng loại hình công ty mà doanh nghiệp sẽ chịu trách nghiệm trên số vốn điều lệ nên đăng ký vốn sao cho thích hợp. Công ty Cổ phần và công ty Trách nhiệm hữu hạn thì chủ sở hữu phần vốn góp sẽ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp của mình, riêng loại hình Doanh nghiệp tư nhân, thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn trên tất cả tài sản của mình.
     
    Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có đủ theo quy định của pháp luật đối với ngành kinh doanh có điều kiện tương ứng để thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp.
     
    Vốn ký quỹ là vốn thuộc vốn pháp định nhưng bắt buộc doanh nghiệp phải có số tiền ký quỹ thực tế trong ngân hàng trong suốt thời gian hoạt động của công ty.

    Vốn góp nước ngoài: người nước ngoài có thể góp vốn với một tỷ lệ nhất định vào công ty Việt Nam hoặc sử dụng toàn bộ vốn ngoại để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.
     
    Ngoài ra, để biết công ty cần bao nhiêu vốn, doanh nghiệp nên tham khảo thêm bậc thuế môn bài để có lựa chọn phù hợp hơn.
     

    Vốn điều lệ Lệ phí môn bài phải nộp/năm
     
     

    Trên 10 tỷ
     
    3.000.000 đồng
    Từ 10 tỷ trở xuống  
    2.000.000 đồng

     

    Vậy, vốn để thành lập công ty cần bao nhiêu là do chủ doanh nghiệp cần xác định loại hình phù hợp nhất cho nhu cầu hoạt động, nhu cầu mở rộng của công ty cũng như loại hình doanh nghiệp và các yếu tố khác. Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ thì doanh nghiệp có thể thông báo đến Sở Kế hoạch Đầu tư để thay đổi vốn đã đăng ký.

     

  • Những ngành nghề kinh doanh cần giấy phép con

    Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh của mình trước hết bằng việc đăng ký ngành nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm, khi đó doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, trong hệ thống ngành nghề kinh doanh được pháp luật quy định có những ngành nghề có điều kiện kinh doanh mà bắt buộc đối với doanh nghiệp phải đáp ứng nếu muốn kinh doanh ngành nghề đó.
     
    Để hợp pháp hóa ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chứng nhận doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện được quy định theo pháp luật để kinh doanh ngành nghề, đó chính là bản chất của giấy phép con.

     

    Danh mục các ngành nghề cần có giấy phép con:

     

    STT Ngành, nghề Tên giấy phép con Cơ quan cấp
    1 Kinh doanh
    dịch vụ lữ
    hành quốc tế
    Giấy phép kinh doanh lữ
    hành quốc tế
    Sở Du lịch
    2 Kinh doanh
    khách sạn
    Quyết định Công nhận
    hạng sao cơ sở lưu trú
    du lịch
    Sở Văn hóa –
    Thể thao
    3 Dịch vụ in ấn Giấy phép hoạt động
    ngành in
    Sở Thông tin
    và Truyền
    thông
    4 Kinh doanh
    bất động sản:
    cho người
    nước ngoài
    thuê
    Biên bản xác nhận đủ
    điều kiện phòng cháy
    chữa cháy
    Công an
    Phòng cháy
    chữa cháy
    Kinh doanh
    bất động sản:
    cho người
    nước ngoài
    thuê
    Giấy chứng nhận đủ điều
    kiện an ninh trật tự
    (sau khi đã có Biên bản
    xác nhận đủ điều kiện
    phòng cháy chữa cháy)
    Công an
    Quận
    5 Kinh doanh
    Dịch vụ
    bảo vệ
    Giấy chứng nhận đủ điều
    kiện an ninh trật tự
    Công an
    Thành phố
    6 Sàn giao dịch
    bất động sản
    Thông báo hoạt động sàn
    giao dịch bất động sản
    Sở Xây dựng

     

    7 Sản xuất nước
    uống đóng
    chai
    Giấy chứng nhận đủ
    điều kiện an toàn
    vệ sinh thực phẩm
    Sở Y tế
    (hoặc Phòng
    Y tế Quận)
    Sản xuất nước
    uống đóng
    chai
    Giấy chứng nhận công bố
    tiêu chuẩn sản phẩm
    (sau khi đã có Giấy chứng
    nhận đủ điều kiện an toàn
    vệ sinh thực phẩm)
    Sở Y tế
    (hoặc Phòng
    Y tế Quận)
    8 Sản xuất thực
    phẩm
    Giấy chứng nhận đủ
    điều kiện an toàn
    vệ sinh thực phẩm
    Sở Y tế
    Sản xuất thực
    phẩm
    Giấy chứng nhận công bố
    tiêu chuẩn sản phẩm
    Sở Y tế
    9 Kinh doanh
    nhà hàng,
    quán ăn, quán
    cà phê
    Giấy chứng nhận đủ
    điều kiện vệ sinh
    an toàn thực phẩm
    Sở Y tế
    Kinh doanh
    nhà hàng
    Biên bản kiểm tra phòng
    cháy chữa cháy
    Công an
    Quận
    10 Hoạt động
    trung tâm
    ngoại ngữ
    (tin học)
    Giấy phép hoạt động
    trung tâm ngoại ngữ
    (tin học)
    Sở Giáo dục
    11 Kinh doanh
    thuốc thú ý
    Giấy chứng nhận đủ điều
    kiện kinh doanh
    Chi cục Thú
    y tỉnh
    12 Sản xuất
    thuốc thú y
    Giấy phép sản xuất
    thuốc thú y
    Cục Thú y
    13 Trường
    mầm non
    Quyết định cho phép
    thành lập trường
    Sở Giáo dục
    14 Sản xuất
    mỹ phẩm
    Đăng ký Công bố lưu hành
    sản phẩm
    Sở Y tế
    15 Kinh doanh
    sản xuất
    ngành nghề
    ảnh hưởng
    đến môi
    trường: kinh
    doanh phế
    liệu, vải vụn,
    phế thải
    Đăng ký bản cam kết
    bảo vệ môi trường;
    hoặc Đề án bảo vệ
    môi trường.
    Ủy ban
    Nhân dân
    cấp huyện
    16 Kinh doanh
    phòng khám
    đa khoa
    Giấy chứng nhận
    đủ điều kiện phòng khám
    Sở Y tế
    Kinh doanh
    phòng khám
    chuyên khoa:
    nha khoa,…
    Giấy chứng nhận đủ điều
    kiện phòng khám
    Sở Y tế
    Kinh doanh
    phòng khám
    vật lý trị liệu,
    phòng chuẩn
    trị y học
    cổ truyền
    Giấy chứng nhận đủ điều
    kiện phòng khám
    Sở Y tế
    17 Nhập khẩu
    sản phẩm
    thực phẩm
    Giấy chứng nhận tiêu
    chuẩn sản phẩm
    Bộ Y tế
    18 Nhập khẩu
    trang thiết bị
    y tế
    Giấy phép nhập khẩu
    (có giá trị 01 năm)
    Bộ Y tế
    19 Quảng cáo
    thuốc, thực
    phẩm chức
    năng, mỹ
    phẩm
    Giấy phép quảng cáo Sở Y tế
    20 Dạy nghề Giấy phép dạy nghề
    của cơ sở
    Sở Lao động
    TB&XH
    21 Kinh doanh
    rượu
    Giấy phép bán lẻ rượu Sở Công
    thương
    Giấy phép bán buôn rượu Bộ Công
    thương
    Sản xuất rượu Giấy phép sản xuất rượu Bộ Công
    thương
    Sản xuất
    rượu thủ công
    nhằm
    mục đích
    kinh doanh
    Giấy phép sản xuất rượu
    thủ công nhằm mục đích
    kinh doanh
    UBND cấp
    huyện
    22 Sản xuất
    phim
    Giấy chứng nhận đủ điều
    kiện sản xuất phim
    Cục Điện ảnh
    23 Bán hàng
    đa cấp
    Giấy đăng ký tổ chức
    bán hàng đa cấp
    Sở Công
    thương
    24 Hoạt động
    trang thông
    tin điện tử
    (ICP)
    Giấy phép hoạt động
    trang thông tin điện tử
    ICP
    Sở Thông tin
    và Truyền
    thông
    25 Kinh doanh
    hóa chất
    Giấy phép đủ điều kiện
    kinh doanh hóa chất
    Sở Công
    thương
    26 Kinh doanh
    vận tải bằng
    ô tô
    Giấy phép kinh doanh vận
    tải bằng xe ô tô
    Sở Giao
    thông Vận
    tải
    27 Hoạt động
    khuyến mãi
    Giấy phép khuyến mãi
    theo chương trình
    Sở Công
    thương
    28 Mở Văn phòng
    đại diện tại
    nước ngoài
    Giấy phép mở Văn phòng
    đại diện tại nước ngoài
    Sở Công
    thương
    29 Kinh doanh
    dịch vụ xuất
    khẩu lao động
    Giấy phép hoạt động dịch
    vụ xuất khẩu lao động
    Bộ Lao động
    TB&XH

     

  • Có nên thành lập công ty để khởi nghiệp không

    Có nên thành lập công ty để khởi nghiệp không

    Có nên thành lập một công ty để bắt đầu cho công việc kinh doanh, khởi nghiệp hay không là câu hỏi được nhiều người khi mới bắt đầu khởi nghiệp kinh doanh quan tâm và tìm đáp án. Trên thực tế thì việc thành lập một công ty không hề khó bởi thủ tục pháp lý nhà nước hiện nay cũng rất thông thoáng để những người có xu hướng khởi nghiệp kinh doanh được dễ dàng hơn, tuy nhiên việc duy trì và phát triển công ty đã thành lập, việc lựa chọn thành lập một công ty phù hợp với bản thân của người khởi nghiệp và phù hợp với nhu cầu của thị trường thì không phải là chuyện dễ dàng.

    Đa số các cá nhân mới khởi nghiệp với một ngành nghề nào đó đều tồn tại dưới dạng một cửa hàng hay cá nhân thực hiện công việc nhỏ lẻ, nhiều người có thể bắt đầu từ quán trà sữa vỉa hè, quán ăn vặt hay đơn giản chỉ là một xe bán bánh bì, xe bán cà phê mang đi….tuy nhiên Khi quy mô công việc ngày một tăng và phát triển, mô hình cá thể hay cửa hàng nhỏ lẻ đôi khi kiềm hãm sự phát triển, mất cơ hội với các đối tác lớn, hay không đủ pháp lý thực hiện các dự án lớn đòi hỏi pháp lý, pháp nhân rõ ràng. Nếu không chuyển đổi sang doanh nghiệp, sẽ kìm hãm sự phát triển trong kinh doanh của mình. Những người khởi nghiệp theo hình thức trên đây đã bắt đầu quan tâm đến việc có nên thành lập công ty không, nếu thành lập thì nên theo loại hình doanh nghiệp nào thì phù hợp với điều kiện thực tế theo yêu cầu của mình, rất nhiều câu hỏi được đặt ra và Họ đã có câu trả lời.

    Vậy Tại sao phải thành lập doanh nghiệp?
     

    Để bắt đầu hoạt động kinh doanh, bạn không nhất thiết phải thành lập doanh nghiệp, công ty. Tuy nhiên việc đầu tư kinh doanh luôn cần được đảm bảo an toàn và có ràng buộc về mặt pháp lý, được thực hiện dưới một hình thức pháp lý nhất định. Bạn không thể kinh doanh lớn với tư cách cá nhân hoặc sẽ bị gặp các rắc rối về mặt pháp lý.
     
    Một số lợi ích cơ bản của thành lập công ty, doanh nghiệp như:

    • Khi thành lập công ty, những người sáng lập nên công ty sẽ có quyền quyết định, quyền quản lý mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty đó.
    • Việc thành lập công ty sẽ giúp việc hoạt động kinh doanh, sản xuất có khả năng được mở rộng, sẽ thu về nhiều lợi nhuận hơn so với những quy mô kinh doanh, sản xuất nhỏ khác.
    • Khi thành lập công ty sẽ có được những ưu đãi va các quyền lơi theo quy định của pháp luật.
    • Khi thành lập công ty sẽ mang đến những thuận lợi cho việc quản lý sản xuất kinh doanh, hệ thống rõ ràng giúp công ty hoạt động tốt hơn.

    Ngoài ra, để giải thích cho việc tại sao phải thành lập công ty thì nó cũng xuất phát từ niềm đam mê. Rất nhiều người chia se việc thành lập công ty đa giúp họ trưởng thành, bản lĩnh hơn, học hỏi được nhiều thứ hơn.

    Loại hình doanh nghiệp nào phù hợp để người bắt đầu khởi nghiệp lựa chọn thành lập công ty

    Có 03 loại hình công ty phổ biến hiện nay để người mới bắt đầu khởi nghiệp có thể lựa chọn khi thành lập công ty đó là: 

    Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH):
     
    Công ty Trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận. Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt. Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty.
     
    Công ty Trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty.

    Công ty Cổ phần:
     
    Công ty Cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.
     
    Các cổ đông có thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Để thành lập doanh nghiệp cổ phần cần tối thiểu là 3 cổ đông.
     
    Các cá nhân, tổ chức với vai trò cổ đông sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ cũng như nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã đóng góp vào doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp tư nhân (DNTN):
     
    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
     
    Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân.
     
    Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
     
    Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể thuê người khác làm giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
     
    Doanh nghiệp tư nhân vẫn có mã số thuế, con dấu tròn doanh nghiệp và vẫn được quyền in và phát hành các loại hóa đơn, thực hiện các chế độ kế toán hiện hành theo luật doanh nghiệp.
     
    Doanh nghiệp tư nhân không có điều lệ công ty.

     

    Để được tư vấn kỹ hơn về các loại hình doanh nghiệp và lựa chọn được 1 loại hình công ty, ngành nghề kinh doanh phù hợp với Bạn, hãy liên hệ đến Viện Kế Toán. Hotline: 0916636419
  • Những điều cần biết về BHYT hộ gia đình năm 2021

    Từ ngày 1-1-2021, người có thẻ BHYT tự đi khám chữa bệnh (KCB) không đúng tuyến được quỹ BHYT thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật BHYT theo tỷ lệ sau đây:

    – Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;

    – Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01/01/2021 trong phạm vi cả nước ( NĂM 2020 chỉ được thanh toán 60% chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng của thẻ BHYT).

    – Tại bệnh viện tuyến huyện là 100% cHi phí KCB.
     
    ĐỐI TƯỢNG THAM GIA

    • Tất cả thành viên có tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, trừ các đối tượng đã tham gia BHYT các nhóm đối tượng khác theo quy định của Luật BHYT.
    • Các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người sống trong cơ sở bảo trợ xã hội mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHYT.

    MỨC ĐÓNG

    1. Mức đóng: Bằng 4.5% mức lương cơ sở (mức lương cơ sở từ 01/07/2019 là 1.490.000 đồng)

    • Mức đóng 1 năm  = Mức lương cơ sở * 4,5% * 12 tháng = 804.600 đồng/năm ( 12 tháng )

    2. Giảm trừ mức đóng: Nhà nước có chính sách hỗ trợ mức đóng BHYT cho các thành viên tham gia, cụ thể như sau
     

    STT Hộ gia đình Mức giảm trừ Mức đóng tính theo tháng Mức đóng tính theo năm
    1 Người thứ 1 100% 67.050 804.600
    2 Người thứ 2 70% 46.935 563.220
    3 Người thứ 3 60% 40.230 482.760
    4 Người thứ 4 50% 33.525 402.300
    5 Người thứ 5 trở đi 40% 26.820 321.840

    Mức giảm trừ khi tham gia từ người thứ 2 trong hộ gia đình.
     
    Có thể mua thẻ bhyt :  3 tháng, 6 tháng  hoặc 12 tháng  
    67.050 đ/ tháng * 3 tháng = 201.150đ
    67.050đ/ tháng * 6 tháng = 402.300đ

     
    MỘT SỐ LƯU Ý ĐỐI VỚI THẺ BHYT HỘ GIA ĐÌNH
     
    – Người tham gia lần đầu hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày nộp tiền.

    – Người tham gia BHYT liên tục,  thẻ có giá trị sử dụng từ ngày đóng tiền. (Thời gian tham gia BHYT liên tục là thời gian tham gia lần sau nối tiếp với ngày kết thúc hạn sử dụng thẻ BHYT lần trước. Trường hợp gián đoạn thì tối đa không quá 3 tháng).

    – Để thẻ BHYT có giá trị sử dụng liên tục và không bị gián đoạn, trước khi thẻ BHYT hết hạn sử dụng người tham gia phải nộp tiền gia hạn thẻ tại các Đại lý thu hoặc cơ quan BHXH.

    – Xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ tùy thân có ảnh khi đi KCB.

    – Sử dụng thẻ đúng mục đích, không cho người khác mượn thẻ và không sử dụng thẻ của người khác khi KCB BHYT.
     
    QUYỀN LỢI VÀ MỨC HƯỞNG

    1. Quyền lợi:

    –  Được cấp thẻ BHYT.

    – Được lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh (KCB) BHYT ban đầu theo quy định.

    – Được đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu vào tháng đầu mỗi quý.

    – Được chi trả chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi, quyền lợi và mức hưởng (cơ quan BHXH chi trả 80%, cá nhân trả 20%).

    – Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về BHYT

    2. Mức hưởng: 

    2.1 Trường hợp cấp cứu: Được KCB tại bất kỳ cơ sở y tế (có đăng ký KCB BHYT) và phải xuất trình giấy tờ theo quy định trước khi ra viện.

    2.2. KCB đúng tuyến: KCB đúng nơi đăng ký ban đầu ghi trên thẻ BHYT; Chuyển tuyến KCB BHYT đúng theo quy định .

     
     
    100% tổng chi phí KCB
    Khi đi KCB tại tuyến xã
    Nếu chi phí thấp hơn 15% mức lương cơ sở tại thời điểm KCB (hiện tại là dưới 223.500 đồng)
    Khi có tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở (hiện tại trên 8.940.000 đồng), không tính số tiền cùng chi trả do tự đi KCB không đúng tuyến
    80% tổng chi phí KCB Đối với các trường hợp khác

     
    2.3. Thông tuyến:

    – Nếu trên thẻ BHYT ghi nơi đăng ký KCB ban đầu từ cơ sở y tế tuyến huyện trở xuống thì được vào KCB tại bất kỳ cơ sở y tế tuyến huyện, xã, phường, thị trấn (kể cả các Phòng khám đa khoa tư nhân tuyến huyện có ký hợp đồng KCB BHYT) trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

    – Vào KCB tại bất kỳ bệnh viện tuyến huyện (trừ Phòng khám đa khoa, trạm y tế) nào trên địa bàn cả nước (không phân biệt nơi đăng ký KCB ban đầu ghi trên thẻ BHYT)
     
    2.4. KCB không đúng tuyến: 

    Không có giấy chuyển tuyến, mà có xuất trình đầy đủ thủ tục KCB BHYT

    Nếu KCB ngoại trú thì không được hưởng (người bệnh phải chi trả 100%);

    – Nếu nằm viện điều trị nội trú và có trình thẻ BHYT thì được hưởng ngay tại bệnh viện theo mức hưởng quy định là 80% nhân (x) với tỷ lệ sau:

    + BV tuyến tỉnh: 60% (từ 1/1/2021 : 100% chi phí theo quyền lợi từng nhóm đối tượng . Ví dụ 80%, 95%… )

    + BV tuyến trung ương: 40%
     
    2.5. Trường hợp KCB tại cơ sở y tế không ký hợp đồng KCB BHYT

    – Nếu trong tình trạng cấp cứu, được cơ quan BHXH thanh toán lại cho người bệnh chi phí thực tế trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định là 80%.

    – Nếu không trong tình trạng cấp cứu, được cơ quan BHXH thanh toán lại cho người bệnh theo chi phí thực tế trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng quy định là 80% (nếu KCB ở cơ sở y tế từ tuyến huyện trở xuống) hoặc là 80% nhân (x) tỷ lệ 60% (cơ sở y tế tuyến tỉnh) hoặc tỷ lệ 40% (cơ sở y tế tuyến trung ương), nhưng tối đa 01 đợt KCB không quá mức sau:

     

    Loại hình KCB Tuyến chuyên môn kỹ thuật Mức hưởng
    Ngoại trú BV tuyến huyện Tối đa không quá 0,15 lương cơ sở (223.500đ) 
    Nội trú BV tuyến huyện Tối đa không quá 01 lương cơ sở (745.000đ) 
    BV tuyến tỉnh 1.490.000 (1,0 x Mức LCS)
    BV tuyến Trung ương 3.725.000 (2,5 x Mức LCS)

     
    => Cơ quan BHXH thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT trong các trường hợp sau:

    – Dữ liệu thẻ BHYT không được cung cấp hoặc cung cấp không chính xác về thông tin thẻ BHYT

    – Người bệnh không xuất trình được thẻ BHYT trước khi ra viện, chuyển viện trong ngày do trong tình trạng cấp cứu, mất ý thức hoặc tử vong.

    – Người tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở (hiện tại trên 8.940.000 đồng) nhưng chưa được được thanh toán số tiền cùng chi trả lớn hơn 6 tháng lương cơ sở.
     

    Liên hệ mua thẻ BHYT tại Viện Kế Toán: 0834636419