Tháng: Tháng 4 2020

  • Thủ tục hỗ trợ người dân nhận trợ cấp do ảnh hưởng của dịch Covid-19

    Thủ tục hỗ trợ người dân nhận trợ cấp do ảnh hưởng của dịch Covid-19

    Thủ tục hỗ trợ người dân nhận trợ cấp do ảnh hưởng của dịch Covid-19

    Đại dịch Covid-19 đang trong tình trạng diễn biến phức tạp trên toàn cầu đang là nỗi lo ngại của nhiều chính phủ, gây thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế.

    Ở Việt Nam, Chính phủ đã làm nhiều biện pháp để ngăn chặn và hạn chế sự lây lan của dịch bệnh và so với các cường quốc trên thế giới thì Chúng ta là nước có những biện pháp phòng chống dịch mang lại hiệu quả vượt trội.

    Bên cạnh phòng chống dịch, thì hỗ trợ người dân do ảnh hưởng của dịch cũng là một trong những ưu tiên hàng đầu của chính phủ. Nhiều nghị định, thông tư được chính phủ ban hành với nội dung hỗ trợ bằng tiền cho người dân, doanh nghiệp thiệt hại do dịch Covid gây ra.

    Ngày 9/4/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 42/NQ-CP về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

    Theo đó ngày 26 /04/2020 Thủ tướng Chính phủ  đã ký Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, quy định về điều kiện và hướng dẫn thủ tục
     
    Những quy định về điều kiện và hướng dẫn thủ tục để lãnh tiền trợ cấp đối với các đối tượng được quy định cụ thể như sau:

    1. Người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương:

    1.1 Điều kiện hỗ trợ

    1. Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020.

    2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.

    3. Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

    1.2 Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện

    1. Doanh nghiệp lập Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ không hưởng lương bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định này; đề nghị tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) và cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận Danh sách này.

    2. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Danh sách theo đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này và gửi doanh nghiệp.

    3. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.

    2. Đối với hộ kinh doanh
     
    2.1 Điều kiện hỗ trợ
    1. Doanh thu do cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh năm 2020 dưới 100 triệu đồng, được xác định tại thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2020 theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

    2. Tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

    2.2  Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện

    1. Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.

    2. Trong 05 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh; niêm yết công khai; tổng hợp, báo cáo gửi Chi cục Thuế. Trong 02 ngày làm việc, Chi cục Thuế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp. Trong 03 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong 02 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    3. Đối với người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

    3.1. Điều kiện hỗ trợ

    Người lao động được hỗ trợ kinh phí khi có đủ các điều kiện sau đây: có giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trước thời điểm ngày 01 tháng 4 năm 2020 và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 15 tháng 6 năm 2020 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định; không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
     
    3.2 Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện

    1. Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

    2. Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát và xác nhận mức thu nhập, tổng hợp danh sách trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    3. Ủy ban nhân, dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong 02 ngày làm việc.

    4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    4. Đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm
     
    4.1 Điều kiện hỗ trợ

    1. Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

    a) Mất việc làm và có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 30 tháng 6 năm 2020;

    b) Cư trú hợp pháp tại địa phương;

    c) Thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, làm một trong những công việc sau: bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; thu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyển hàng hóa; lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở khách; bán lẻ xổ số lưu động; tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe.

    2. Căn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng được hỗ trợ khác ngoài các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác.

    3. Nguồn kinh phí hỗ trợ người bán lẻ xổ số lưu động được bảo đảm từ các nguồn tài chính hợp pháp của các công ty xổ số kiến thiết và được hạch toán vào chi phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    4.2 Hồ sơ và trình tự, thủ tục

    1. Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã sau ngày 15 hằng tháng. Trường hợp người lao động có nơi thường trú và tạm trú không trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu đề nghị hưởng hỗ trợ tại nơi thường trú thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú về việc không đề nghị hưởng các chính sách theo Quyết định này và ngược lại.

    2. Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát và lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ với sự tham gia giám sát của đại diện các tổ chức chính trị – xã hội và công khai với cộng đồng dân cư; niêm yết công khai danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ trong 02 ngày làm việc; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    3. Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    5. Đối với người có công với cách mạng, người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội
     
    5.1  Hỗ trợ người có công với cách mạng

    Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng (bao gồm cả thân nhân người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng, thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động hằng tháng) trong danh sách hưởng trợ cấp tháng 4 năm 2020.

    5.2  Hỗ trợ người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo

    Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trong Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 của địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận theo chuẩn nghèo quốc gia quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

     5.3 Hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội

    Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng, trong danh sách hưởng trợ cấp xã hội tháng 4 năm 2020.

    5.4 Phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, xem xét, phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ theo Phụ lục kèm theo Quyết định này; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.

    6. Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc đối với người lao động
     
    6.1 Điều kiện vay vốn

    1. Có từ 20% hoặc từ 30 người lao động trở lên đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải ngừng việc từ 01 tháng liên tục trở lên; đã trả trước tối thiểu 50% tiền lương ngừng việc cho người lao động trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020.
    2. Đang gặp khó khăn về tài chính, không cân đối đủ nguồn để trả lương ngừng việc cho người lao động, đã sử dụng hết quỹ dự phòng tiền lương để trả lương cho người lao động ngừng việc.

    3. Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2019.

    6.2 Hồ sơ, thủ tục xác nhận và phê duyệt người sử dụng lao động đủ điều kiện được vay vốn

    1. Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

    2. Chậm nhất ngày 05 hằng tháng, người sử dụng lao động có nhu cầu gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú (đối với hộ kinh doanh, cá nhân).

    3. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, tổng hợp danh sách theo Phụ lục kèm theo Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    4. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh sách theo Phụ lục kèm theo Quyết định này, gửi chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và người sử dụng lao động trong danh sách. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    6.3 Phê duyệt cho vay và tổ chức giải ngân

    1. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội và Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt cho vay. Trường hợp không cho vay thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do đến người sử dụng lao động.

    2. Việc giải ngân của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2020.

    6.4 Nguồn vốn cho vay và chi phí quản lý

    1. Nguồn vốn để Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện cho người sử dụng lao động vay theo quy định tại Quyết định này là nguồn vay tái cấp vốn không có tài sản đảm bảo, lãi suất 0%/năm từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    2. Ngân sách nhà nước cấp phí quản lý đối với các khoản cho vay theo quy định tại Quyết định này theo quy định hiện hành về cơ chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.

    6.5 Chuyển nợ quá hạn và xử lý rủi ro vốn vay tại ngân hàng chính sách xã hội

    1. Đến kỳ hạn trả nợ, nếu người sử dụng lao động vay vốn không trả được nợ thì Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển toàn bộ số dư nợ còn lại của khoản vay sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn là 12%/năm. Số tiền lãi quá hạn thu hồi được giảm trừ vào chi phí quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội được ngân sách nhà nước cấp hằng năm.

    2. Sau 03 năm kể từ ngày khoản nợ vay của người sử dụng lao động bị chuyển nợ quá hạn, sau khi Ngân hàng Chính sách xã hội đã áp dụng mọi biện pháp mà không thu hồi được nợ và người sử dụng lao động không còn khả năng trả nợ do các nguyên nhân được quy định trong quy chế xử lý rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Chính sách xã hội tổng hợp, lập hồ sơ xử lý rủi ro theo hướng dẫn và báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tổng hợp, xem xét, quyết định xử lý rủi ro.

    4. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội thu hồi được khoản nợ đã được xoá thì số thu hồi được giảm trừ vào chi phí quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội được ngân sách nhà nước cấp hằng năm.

    6.6 Xử lý rủi ro khoản nợ tái cấp vốn tại ngân hàng nhà nước Việt Nam
     
    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định xử lý rủi ro đối với khoản vay tái cấp vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội theo điểm b khoản 3 mục IV nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.
     

  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện khi thành lập công ty

    Ngành nghề kinh doanh có điều kiện khi thành lập công ty

    Ngoài những lưu ý về vốn điều lệ,người đại diện pháp luật…thì ngành nghề kinh doanh cũng là một yếu tố quan trọng cần lưu ý khi thành lập công ty. Mặc dù luật doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác không hạn chế việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh của công ty tuy nhiên một số ngành nghề lại được liệt kê vào danh sách ngành nghề kinh doanh có điều kiện, tức là phải đáp ứng được một số yêu cầu về chứng chỉ hành nghề, vốn pháp định.

    Viện Kế Toán cập nhật để người thành lập công ty lưu ýnhững ngành nghề, nhóm ngành nghề có điều kiện sau đây:

    1.      Dịch vụ pháp lý và luật sư

    Người đứng đầu tổ chức hoặc thành viên của Công ty luật hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề luật sư.
    Điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư
    1. Tốt nghiệp cử nhân luật
    2. Đào tạo nghề tại Học viện tư pháp
    3. Tập sự 12 tháng tại tổ chức hành nghề luật sư
    4. Kiểm tra kết quả hành nghề luật sư
    5. Gia nhập đoàn luật sư và được cấp chứng chỉ hành nghề của sở tư pháp

    Căn cứ pháp lý:

    -Luật Luật Sư
    -Nghị Định 24 hướng dẫn thi hành Luật luật sư.

    2.      Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

    Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức uỷ quyền có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

    Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề

    1.Có bằng tốt nghiệp đại học;

    2. Đã trực tiếp làm công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp liên tục từ năm năm trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác thẩm định các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp liên tục từ năm năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

    3. Không phải là công chức,viên chức đang làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo đảm thực thi quyền sở hữu công nghiệp;

    4. Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

    Chứng chỉ do cục sở hữu trí tuệ cấp

    Căn cứ pháp lý:

    – Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005;

    – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009.

    3.      Dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng

    Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức uỷ quyền có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.

    Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề

    1. Công dân việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

    2. Thường trú tại Việt Nam

    3. Không phải là công chức, viên chức đang làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đảm bảo và xác lập thực thi quyền đối với giống cây trồng

    4. Có bằng tốt nghiệp đại học

    5. Đã đạt yêu cầu trong kì kiểm tra nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức về đại diện quyền đối với giống cây trồng

    6. Đã trực tiếp làm công tác thẩm đình các loại đơn đăng kí quyền đối với giống cây trồng tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về quyền đối với giống cây trồng  từ 05 năm liên tục trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tá pháp luật về quyền đối với giống cây trồng liên tục từ 05 năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

     – Cá nhân phải có Luận văn tốt nghiệp đại học, sau đại học về đề tài quyền đối với giống cây trồng mới được coi là đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng.

     – Chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng và tổ chức kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng được quy định cụ thể  bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    Chứng chỉ do cục trồng trọt cấp

    Căn cứ pháp lý:

    – Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005;

    – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009.

    4.      Dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân.

    Người đứng đầu cơ sở y tế trong doanh nghiệp có Chứng chỉ hành nghề y tư nhân.

    Cơ quan cấp chứng chỉ: bộ y tế hoặc sở y tế. Bộ quốc phòng trường hợp khám chữa bệnh tại cơ sở của quân đội

    Điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề:

    Có bằng cấp chuyên môn

    Có kinh nghiệm thực hành 5 năm trở lên tại các cơ sở hành nghề trong đó ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa

    Căn cứ pháp lý:

    5.      Dịch vụ khám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân.

    Người đứng đầu cơ sở y tế trong doanh nghiệp có Chứng chỉ hành nghề y tư nhân.

    Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:

    1. Người có văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam, trước khi được cấp chứng chỉ hành nghề, phải qua thời gian thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây:

    a) 18 tháng thực hành tại bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh (sau đây gọi chung là bệnh viện) đối với bác sĩ;

    b) 12 tháng thực hành tại bệnh viện đối với y sĩ;

    6.      Kinh doanh, mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

    Chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề kinh doanh mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

    Điều kiện được cấp chứng chỉ

    Có trình độ chuyên môn hoặc am hiểu về di vật cổ vật, bảo vật quốc gia;

    (2) Không đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến di sản văn hóa theo quyết định của tòa án, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang trong thời gian bị quản chế hình sự hoặc quản chế hành chính;

    (3) Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong ngành di sản văn hóa không được phép mở cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

    Cơ quan cấp chứng chỉ: sở văn hóa, thể thao

    Căn cứ pháp lý:

    – Luật di sản văn hóa năm 2001;

    7.      Hành nghề dược

    Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề dược phù hợp.

    Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:

    – Có bằng cấp chuyên môn và có thời gian thực hành tại các cơ sở chuyên khoa

    8.      Hành nghề thú y

    Người quản lý chuyên môn của doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề thú y phù hợp.

    1.       Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.

    Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói hoặc người buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề phù hợp.

    Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề

    1. Có trình độ chuyên môn về hoá học hoặc bảo vệ thực vật từ đại học trở lên;

    2. Có giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo quy định.

     Cơ quan cấp chứng chỉ: Chi cục bảo vệ thực vật thuộc sở nông nghiệp

    10.  Hoạt động xông hơi khử trùng

    Người trực tiếp quản lý, điều hành (ít nhất một người trong các vị trí sau: Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kỹ thuật đối với các doanh nghiệp kinh doanh và doanh nghiệp công ích; Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân) có Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    Điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề

    – Có trình độ chuyên môn về Hóa chất hoặc bảo vệ thực vật từ đại học trở lên;

    – Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xông hơi khử trùng;

    – Có Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo quy định.

    – Phải hoàn thành khóa tập huấn tổ chức bởi Chi cục Bảo vệ thực vật và phải trải qua đợt kiểm tra về kiến thức và kỹ năng

    Đơn vị cấp chứng chỉ: Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng hoặc Cục Bảo vệ thực vật

    11.  Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải.

    Người quản lý chuyên môn của doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề thiết kế phương tiện vận tải.

    Điều kiện cấp chứng chỉ

    1. Có bằng tốt nghiệp từ bậc đại học trở lên do các cơ sở đào tạo của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp. Chuyên ngành được đào tạo phải phù hợp với nội dung xin cấp chứng chỉ.

    2. Có ít nhất 3 (ba) năm làm việc trong ngành xin được cấp chứng chỉ.

    1.   Giám sát thi công xây dựng.

    Người quản lý chuyên môn của doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp.

    – Hạng II: 

    + Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 5  năm trở lên;

    + Đã trực tiếp giám sát thi công hoặc chủ trì thiết kế, thi công phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại;

    + CHứng chỉ hành nghề xd hạng I do Bộ xây dựng cấp

    – Có trình độ đại học chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 7 năm trở lên.
     
    + Chứng chỉ hành nghề xd hạng II do sở xd cấp

    – Có trình độ đại học chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 5 năm trở lên.
     
    + Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng III do sở xd cấp

    – Có kinh nghiệm hành nghề 3 năm đối với trường hợp tốt nghiệp đại học

    – Có kinh nghiệm hành nghề 5 năm đối với trường hợp tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp
     
    13.  Khảo sát xây dựng.

    Người quản lý chuyên môn của doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng phù hợp.

    Đã tham gia khảo sát

    Căn cứ pháp lý:

    – Luật Xây dựng năm 2003;

    14.  Thiết kế xây dựng.

    Người quản lý chuyên môn của doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề thiết kế  xây dựng phù hợp.

    15.  Hành nghề kiến trúc sư.

    Người quản lý chuyên môn của doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư phù hợp.

    16.  Dịch vụ môi giới bất động sản.

    Có ít nhất một người trong doanh nghiệp có chứng chỉ môi giới bất động sản.

    Căn cứ pháp lý:

    Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006.

    17.  Dịch vụ định giá bất động sản.

    Có ít nhất hai người trong doanh nghiệp có chứng chỉ định giá bất động sản.

    Căn cứ pháp lý:

    Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006.

    18.  Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.

    Có ít nhất hai người trong doanh nghiệp có chứng chỉ môi giới bất động sản, nếu có dịch vụ định giá bất động sản thì phải có ít nhất hai người trong doanh nghiệp có chứng chỉ định giá bất động sản.

    Căn cứ pháp lý:

    Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006.

    19.  Dịch vụ bán đấu giá tài sản.

    Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản có chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định (là đấu giá viên).

    20.  Dịch vụ làm thủ tục về thuế

    Có ít nhất 02 (hai) nhân viên của doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế.

    21.  Dịch vụ kiểm toán

    – Có ít nhất 03 (ba) kiểm toán viên trong doanh nghiệp có Chứng chỉ hành nghề kiểm toán, trong đó ít nhất có một trong những người quản lý doanh nghiệp kiểm toán phải là kiểm toán viên có Chứng chỉ hành nghề.

    – Doanh nghiệp kiểm toán không được đăng ký kinh doanh và kinh doanh các ngành, nghề không liên quan với các dịch vụ quy định tại khoản 1, 2 Điều 22 Nghị định số 105/2004/NĐ-CP.

    Căn cứ pháp lý:

    Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập.

    22.  Dịch vụ kế toán

    – Doanh nghiệp dịch vụ kế toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật với một trong ba hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

    – Có ít nhất 2 người có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp, trong đó Giám đốc doanh nghiệp phải là người có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên từ 2 năm trở lên.

    Ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định:

    Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

    Theo quy định pháp luật tính đến ngày 30.7.2008 các ngành nghề cần có vốn pháp định trước khi đăng ký kinh doanh bao gồm:

    I. Tổ chức tín dụng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)

    1. Ngân hàng thương mại cổ phần: 10.000 tỷ đồng (mười nghìn tỷ đồng).

    2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD.

    II. Quỹ tín dụng nhân dân (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)

    1. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 1000 tỷ đồng.

    2. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0.1 tỷ đồng.

    III. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)

    1. Công ty tài chính: 300 tỷ đồng.

    2. Công ty cho thuê tài chính: 100 tỷ đồng.

    IV. Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007).

    V.  Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007).

    VI. Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài Dịch vụ bảo vệ) (NĐ 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008).

    VII. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007).

    VIII. Sản xuất phim: Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi có đăng ký kinh doanh (Điều 11 NĐ 96/2007/NĐ-CP ngày 6/6/2007).

    IX.  Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)

    1. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng.

    2. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng.

    X. Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không: (Khoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)

    1. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng.

    2. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng.

    XI. Kinh doanh vận chuyển hàng không: (Khoản 1 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007)

    1. Vận chuyển hàng không quốc tế:

    – Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng.

    –  Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng.

    –  Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng.

    2. Vận chuyển hàng không nội địa:

    –  Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng.

    –  Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng.

    –  Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng.

    XII. Kinh doanh hàng không chung: 50 tỷ đồng (Khoản 2 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007).
     
     

  • Dịch vụ Thành lập công ty tại thành phố Dĩ An Bình Dương

    Dịch vụ Thành lập công ty tại thành phố Dĩ An Bình Dương

    Bạn đang có ý định thành lập công ty trên địa bàn thành phố Dĩ An tỉnh Bình Dương?

    Bạn bận rộn và muốn tìm một đơn vị dịch vụ thành lập công ty chuyên thực hiện thủ tục thành lập công ty tại thành phố Dĩ An để thay bạn thực hiện trọn gói và chính xác từ khi ra giấy phép con dấu đến khi công ty đi vào hoạt động.?

    Và hơn thế nữa bạn không nắm rõ về các vấn đề kế toán thuế và sau khi thành lập bạn muốn được tư vấn và gửi gắm hồ sơ kế toán công ty cho kế toán dịch vụ.?

    Chào mừng bước chân khởi nghiệp của Bạn bắt đầu với dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại thành phố Dĩ An của Đại Lý Thuế Viện Kế Toán Việt Nam. Qua nhiều năm phục vụ trên thị trường dịch vụ thành lập công ty/đăng ký kinh doanh Chúng tôi nhận thấy rằng, sự nhanh chóng ở bước đầu luôn mang lại may mắn và kết quả tốt đẹp cho con đường khởi nghiệp sau này của Bạn.

    Để thành lập công ty tại thành phố Dĩ An Bình Dương. Bạn cần chuẩn bị và cung cấp cho Viện Kế Toán những gì?

    1. Giấy tờ cần cung cấp:

    – 03 bản sao y một trong các loại giấy tờ sau: chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu (công chứng trong vòng 03 tháng trở lại) của Bạn và thành viên công ty (trường hợp Bạn cùng người khác cùng mở công ty)

    -01 bản photo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận số nhà nơi dự định đặt địa chỉ công ty

    2. Tên công ty dự định thành lập:

    Tên công ty bao gồm tên tiếng việt, tên viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Việc lựa chọn tên công ty theo nhu cầu của mỗi ông chủ là đa dạng, phong phú tuy nhiên nên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và đặc biệt TÊN CÔNG TY KHÔNG BỊ TRÙNG HOẶC GÂY NHẦM LẪN với tên của các đơn vị đã thành lập trước đó. Bạn có thể tra cứu tên công ty hoặc liên hệ với Viện Kế Toán để Chúng tôi kiểm tra giúp bạn

    3. Lựa chọn địa chỉ dự định đặt trụ sở chính của công ty tại thành phố Dĩ An

    Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

    4. Xác định vốn điều lệ của công ty

     Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Số vốn điều lệ không quy định giới hạn tuy nhiên cần được xác định cụ thể sao cho phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh của công ty trong tương lai.

    5. Xác định ngành nghề kinh doanh của công ty:

    Ngành nghề kinh doanh của công ty không giới hạn số lượng đăng ký và thuộc hệ thống ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề quy định của luật doanh nghiệp. Tuy nhiên, người thành lập công ty chỉ được đăng ký 01 ngành chính và nên vạch ra định hướng của công ty tương lai để đăng ký thêm các ngành phụ.

    >> Tất cả những quy định về lựa chọn tên công ty, vốn điều lệ, ngành nghề, địa chỉ…nêu trên đây là bắt buộc. Nhưng nếu Bạn đang thắc mắc bất kỳ một vấn đề nào Viện Kế Toán đều tư vấn và gỡ rối để Bạn lựa chọn phù hợp nhất với nhu cầu và chính xác với quy định nhà nước

    Dịch vụ thành lập công ty tại thành phố Dĩ An của Viện Kế Toán

    1. Tiếp nhận và Xem xét lại những thông tin Bạn cung cấp trên đây:

    Để thành lập một công ty không khó, quan trọng là thành lập được một công ty phù hợp và có định hướng phát triển rõ ràng. Dựa vào những thông tin bạn cung cấp, Viện Kế Toán sẽ kiểm tra và tư vấn thêm để lựa chọn những thông tin chuẩn xác nhất, phù hợp với quy định của nhà nước và nhu cầu của người đi thành lập công ty.

    2. Soạn một bộ hồ sơ thành lập công ty và nộp hồ sơ tại sở kế hoạch đầu tư

    Dịch vụ thành lập công ty của Viện Kế Toán sẽ mất 3-5 ngày để hoàn thành một bộ hồ sơ thành lập và ra giấy phép kinh doanh và khắc con dấu cho công ty của bạn. Liên hệ trực tiếp cho chúng tôi nếu  bạn cần thành lập nhanh 1-2 ngày lấy giấy phép kinh doanh

    3. Soạn hồ sơ ban đầu và nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý

    Viện Kế Toán cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói dù bạn thành lập ở thành phố Dĩ An Bình Dương, Tp Hồ Chí Minh hay các tỉnh thành khác. Sau khi ra giấy phép kinh doanh và con dấu, công ty mới thành lập sẽ đủ điều kiện để hoạt động kinh doanh, để được xuất hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ cần phải hoàn thành hồ sơ khai thuế ban đầu và xin sử dụng hóa đơn tại cơ quan thuế quản lý. Viện Kế Toán sẽ thay bạn thực hiện những thủ tục này trong thời gian khoảng 10 ngày làm việc.

    3 Lý do để bạn lựa chọn dịch vụ thành lập công ty Bình Dương của Viện Kế Toán:

    – Viện Kế Toán địa chỉ ngay tại thành phố Dĩ An, Bình Dương và  văn phòng làm việc tại thành phố Thuận An. Chúng tôi có tám năm kinh nghiệm trong nghề dịch vụ thành lập công ty đủ tất cả các loại hình và thân thiện với sở kế hoạch đầu tư Bình Dương.

    – Viện Kế Toán đứng Top 5 các đơn vị dịch vụ thành lập công ty khu vực phía nam

    – Ngoài dịch vụ thành lập công ty, Viện Kế Toán còn cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói và tất cả các dịch vụ liên quan đến hoạt động của công ty như chữ ký số, bảo hiểm xã hội, hóa đơn điện tử…đảm bảo cho chủ doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm để tập trung kinh doanh.

    – Đặc biệt, Chúng tôi còn hỗ trợ ĐÀO TẠO TÀI CHÍNH cho các chủ doanh nghiệp tại câu lạc bộ BERICH do Robert Nguyễn Huy – chủ tịch Viện Kế Toán đồng thời là Gíam đốc tài chính của tập đoàn Bi…giảng dạy giúp chủ doanh nghiệp nắm vững hơn về kế hoạch tài chính cá nhân cũng như tài chính doanh nghiệp.

     

    Liên hệ 0916636419 để sử dụng dịch vụ thành lập công ty tại thành phố Dĩ An giành riêng cho Bạn!
  • 5 lối nghĩ kiểu người giàu giúp bạn kiếm nhiều tiền hơn

    5 lối nghĩ kiểu người giàu giúp bạn kiếm nhiều tiền hơn

    Thật vậy, tư duy kiếm tiền của một người sẽ quyết định người đó trở thành người nghèo hay người giàu. Một khi bạn có tư duy giàu có của người giàu thì thành công đối với bạn chỉ là vấn đề thời gian. Về vấn đề này, có 5 tư duy kiếm tiền mà không phải ai cũng biết, càng không có gì lạ khi họ ngày càng kiếm được nhiều tiền hơn.

    Đầu tiên, dám gạt bỏ thể diện để có tiền

    Trong mắt của hầu hết mọi người, thể diện tương đương với lòng tự trọng. Một khi bạn mất thể diện, bạn sẽ dễ dàng để mất đi phẩm giá của mình. Không chỉ xấu hổ mà còn dễ bị người khác trêu chọc, khinh thường.
    Tuy nhiên, trong thời đại thực dụng này, miễn là cơ hội kiếm tiền, bạn cần phải nắm chắc nó. Mặc dù rất khó chịu khi mất mặt, nhưng những ngày đếm tiền là vô cùng đẹp. Chẳng hạn, bạn làm telesale, bạn rất ngại khi ngày nào cũng gọi làm phiền khách hàng nhưng đây là cơ hội để giúp họ biết thêm thông tin về sản phẩm của công ty và cũng giúp bạn có đủ doanh số trong tháng. Biết đâu họ sẽ mua thì sao?

    Do đó, những người giàu không cố tình bảo vệ thể diện một cách quá mức của họ mà từ bỏ việc kiếm tiền. Chừng nào họ gặp được cơ hội kiếm tiền, họ sẽ kiên trì giành lấy dù cho phải thuyết phục người khác rất nhiều lần, đổi lại họ có nhiều của cải hơn cho bản thân.

    Thứ hai, rèn luyện tư duy phản biện dễ kiếm tiền hơn

    Nhiều người mặc dù họ có ý tưởng kinh doanh, nhưng vẫn khó tạo ra sự khác biệt trong sự nghiệp của họ. Lý do chủ yếu là vì bộ não bị ràng buộc bởi suy nghĩ quán tính, quen nhìn mọi thứ bằng con mắt của công chúng, sử dụng phương pháp của công chúng để giải quyết vấn đề và cuối cùng con đường đạt được sự giàu có luôn chậm hơn những người khác.

    Do đó, những người giàu thường thoát khỏi suy nghĩ quán tính và sử dụng suy nghĩ ngược lại để làm mọi việc, do đó khiến bản thân có nhiều khả năng thành công hơn.

    Rốt cuộc, tư duy phản biện có thể rèn luyện ý thức não bộ và nhìn nhận vấn đề theo chiều ngược lại thường có thể đưa ra những cách làm sáng tạo hơn, giúp giải quyết vấn đề dễ dàng hơn.

    Thứ ba, quan hệ rộng hay hẹp quyết định bạn kiếm được nhiều tiền hay ít tiền

    Như người ta vẫn nói: Nghèo dù cho có ở trước mặt cũng chẳng ai thấy, còn giàu thì dù ở nơi rừng sâu nước độc cũng có người đến làm thân.

    Nhìn vào những câu chuyện thành công của vô số doanh nhân, người nào không có nhiều mối quan hệ? Cho dù đó là kinh doanh nhỏ hay doanh nghiệp, thường không thể tự mình thành công. Cũng giống như một con sói, một con sói không thể bắt được con mồi, nếu chỉ có một mình, sói không chỉ dễ dàng để con mồi trốn thoát mà còn dễ làm tổn thương chính nó. Nhưng nếu một nhóm sói đi bắt mồi, con mồi chỉ có thể bị bao vây và không thể thoát thân được.
    Như đã nói, đi theo đúng người, đi đúng đường, làm đúng việc và phấn đấu đến cùng thì sớm muộn cũng thành công. Trong mắt người giàu, quan hệ càng rộng thường càng dễ kiếm nhiều tiền. Có nhiều người bạn thì có nhiều sự giúp đỡ. Một khi sự nghiệp của họ gặp khó khăn, họ cũng có thể nhận được sự giúp đỡ từ bạn bè kịp thời.

    Thứ tư, tiết kiệm tiền không phải là cách tốt nhất để kiếm tiền, vì tiền nằm im một chỗ là tiền chết, nên tiền cần phải lưu động
     
    Nhiều người có một nhận thức sai lầm như thế này: Nếu tiền được tiết kiệm, chắc chắn sẽ có thể dấn thân vào con đường trở nên giàu có.

    Tuy nhiên, thật khó để làm giàu bằng phương pháp như vậy. Rốt cuộc, số tiền tiết kiệm được không có nhiều giá trị, chưa kể các chi phí hàng ngày. Nếu bạn tiếp tục trong một thời gian dài, sẽ rất khó để tiết kiệm nhiều tiền. Chưa kể, bạn còn có những thú vui khác  như đi trà sữa cùng lũ bạn cuối tuần, bạn thân mời đi đám cưới hay tiệc tùng với công ty… Liệu bạn có đủ can đảm không đập ống heo khi thấy chiếc áo bạn thích sale 50%?

    Do đó, thói quen của người giàu thường để tiền lưu thông, họ đầu tư, kinh doanh để tiền đẻ ra tiền, tiền kiếm ra tiền ngày càng nhiều hơn, hàng ngày họ còn dùng thời gian để kiếm tiền từ người khác. Cách này tốt hơn nhiều so với tiết kiệm tiền.

    Người giàu thường sử dụng đầu tư giá trị gia tăng và quản lý tài chính từng chút một, sử dụng tiền lương chết và thu nhập cố định để đầu tư sinh lãi và quản lý tài sản, sử dụng nguyên tắc nhân và hiệu ứng gộp để trở nên giàu có.

    Thứ năm Chuẩn bị trước và nắm lấy cơ hội

    Người ta thường nói rằng các cơ hội luôn ưu tiên những người được chuẩn bị, tiền cũng vậy. Nếu bạn muốn kiếm tiền, bạn phải làm việc chăm chỉ trước, không chỉ chú ý đến tất cả các loại thông tin về tài chính trên Internet mà còn phải hiểu về ngành và khả năng của chính bạn, sử dụng con mắt nhạy bén để nắm bắt cơ hội kiếm tiền, nhờ đó sẽ dễ dàng đi trước người khác. Khám phá các cơ hội, nắm bắt cơ hội và cuối cùng dấn thân vào con đường thịnh vượng.
    Những người thực hiện tốt nhất trong khía cạnh này là người Do Thái. Người Do Thái đầu tiên đã thu thập một lượng lớn thông tin và kết luận rằng có hai ngành có thể trụ được lâu dài trên thế giới, một trong số đó có ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống, họ có thể tự nắm bắt cơ hội và giành được sự giàu có đáng tự hào trong ngành này.

    Khả năng tư duy của một người bị hạn chế. Nếu bạn muốn kiếm được số tiền lớn, bạn cần không ngừng học hỏi, rèn luyện và cải thiện tài chính của mình, để tư duy kiếm tiền trở thành tài sản vĩnh viễn của chính bạn.

    Lý do mà những người giàu có thể kiếm được nhiều tiền hơn cũng là vì họ có tư duy kiếm tiền và khả năng quản lý tài chính siêu phàm, làm việc âm thầm cho các mục tiêu của riêng họ, cuối cùng đạt được tự do tài chính. Do đó, nếu bạn muốn trở thành một người giàu có, bạn cần thoát khỏi suy nghĩ của những người nghèo, học hỏi tư duy kiếm tiền của những người giàu, hành động để đạt được thành công

                                                                                 Nguồn: cafebiz
  • Gói hỗ trợ dân và doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng dịch Covid-19 của Chính phủ đang ở đâu

    Gói hỗ trợ dân và doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng dịch Covid-19 của Chính phủ đang ở đâu

    Đại dịch Covid-19 đang là nỗi lo chung của toàn nhân loại và của Việt Nam nói chung, người dân và doanh nghiệp  Việt Nam nói riêng. Tính đến nay, chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ cho người dân và các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, tuy nhiên từ văn bản đến thực tế, từ chính phủ đến nhân dân đang là cả một quá trình rối rắm. Nhiều câu hỏi đặt ra là tiền từ các gói hỗ trợ của Chính phủ cho người dân và Doanh nghiệp đang nằm ở đâu?

    Việt Nam có 03 gói hỗ trợ, gói 1: 300 nghìn tỷ, gói 2: 180 nghìn tỷ, gói 3: 62 nghìn tỷ để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp. Bản chất từng gói và tại sao doanh nghiệp vẫn chưa được hưởng chính sách hỗ trợ vay ngân hàng trong khủng hoảng vì Virut Covid – 19? 

    Trước hết là gói 300 nghìn tỷ: 

    Mấy ngày nay, khi hỏi đến các ngân hàng về việc cho vay tiền doanh nghiệp vươt qua khó khăn khủng hoảng bởi Covid 19, hầu hết các ngân hàng đều chưa có động thái với chính sách này. 

    Lãi suất cho vay vẫn không hề thay đổi, trong khi Mỹ 1-2%, Nhật 0%, Singapre là 1.88%. Chúng ta nghe ngóng là chính phủ đang có gói 300.000 tỷ để hỗ trợ các doanh nghiệp? 

    300 nghìn tỷ đó, thứ nhất là không có đồng tiền nào của ngân sách trong 300 ngàn tỷ đó, nó là một gói hỗ trợ mà chính phủ giao cho ngân hàng nhà nước chủ trì, ngân hàng nhà nước kêu gọi các ông ngân hàng thương mại tham gia vào cái gói đó và các ngân hàng thương mại phải dùng các nguồn vốn của mình để mà tham gia vào cái gói đó, không có tiền của ngân sách. 

    Thứ 2 là các ngân hàng đang sử dụng cái gói đó như thế nào? Đáng lý ra cái gói đó phải là cái gói mà tất cả các doanh nghiệp ngoài kia khó khăn, các doanh nghiệp cần và ngân hàng lẽ ra phải cho vay ra một cách rộng rãi hơn, cho vay ra với lãi suất thấp, nhưng có lẽ các ngân hàng hình như chỉ làm gói đó 1 cách rất là giới hạn, còn phần lớn họ dùng gói đó để làm gì? Để cơ cấu lại các doanh nghiệp đang gặp khó khăn, họ giãn nợ, khoanh nợ, giảm lãi suất cho những doanh nghiệp đang vay, rồi họ không chuyển nhóm nợ (Có 5 nhóm: Nhóm bình thường, nhóm dưới chuẩn (nhóm 2), nhóm nợ xấu (nhóm 3), nhóm 4, nhóm 5). Rất nhiều những doanh nghiệp bây giờ không có khả năng trả nợ nữa thì thay vì bị chuyển từ nhóm nợ bình thường lên những nhóm nợ xấu, NHNN cho phép các ngân hàng không có chuyển nhóm nợ nữa, vì chuyển nhóm nợ xong là các doanh nghiệp không được phép vay tiền nữa, không ai dám cho vay, nếu có thì vay với lãi suất cao. Các ngân hàng dùng cái gói 300 ngàn tỷ đó có lẽ phần lớn cái gói đó các ngân hàng hỗ trợ các doanh nghiệp mà hiện tại đang ở trong sổ sách của họ.

    Gói 300 họ không dùng cho người lao động 1 triệu hay 1.8 triệu; các doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh ngoài kia tới ngân hàng thì họ nói chưa, chưa có hướng dẫn gì cả, trong khi các ngân hàng cực kỳ sợ nợ xấu, doanh nghiệp đang lao đao thế kia làm sao họ dám cho vay được, họ sẽ bị nợ xấu ngay.

    Gói thứ 2 là 180 nghìn tỷ: 

    Gói 180 nghìn tỷ, đây là gói của Bộ  tài chính, gói về thuế, tức là giãn thuế cho doanh nghiệp, chỉ giãn thôi chứ không phải 180 nghìn tỷ ngân hàng sẽ có tiền mặt để tặng doanh nghiệp đâu. 

    Gói thứ 3 là gói 62 nghìn tỷ:

    Đúng là sẽ có tiền nhưng hiện tại cũng chưa thấy ai nhận được tiền, nhưng nguyên tắc là gói đó hỗ trợ cho người có công với cách mạng, những người lao động thất nghiệp, mỗi người được 1.8 triệu hay 1 triệu và hưởng trong vòng 06 tháng và 62 nghìn tỷ nó quá nhỏ bé so với lực lượng lao động và dân số cả nước khoảng 96 triệu người. 

    Gói hỗ trợ 2.000 tỷ USD ở Mỹ khác biệt gì với Việt Nam. Gói 2.000 tỷ là tiền của chính phủ, không phải tiền của ngân hàng, họ in tiền ra và họ in ra cái Séc của chính phủ. Mỗi một người trong độ tuổi lao động được hưởng 1.200 USD  tiền mặt được sử dụng bằng tấm Séc đó. Tiền này của chính Phủ Mỹ nên nó sẽ được in ra, chính phủ Mỹ được phép làm điều này.

  • Thủ tục gia hạn nộp thuế do ảnh hưởng dịch Covid-19

    Thủ tục gia hạn nộp thuế do ảnh hưởng dịch Covid-19

    Nghị định  số 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê do ảnh hưởng của dịch covid-19 là một trong những chính sách hỗ trợ của chính phủ đối với những cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại của đại dịch covid-19

    Nghị định số 41/2020/NĐ-CP quy định:

    Đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc trường hợp được gia hạn về nộp tiền thuế GTGT phát sinh phải nộp của kỳ tính thuế các tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2020 (đối với trường hợp kê khai GTGT theo tháng) và kỳ tính thuế quý I, quý II/2020 (đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo quý). Thời gian gia hạn là 5 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    Cụ thể, thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 3/2020 chậm nhất là 20/9/2020; thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 4/2020 chậm nhất là 20/10/2020; thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 5/2020 chậm nhất là 20/11/2020; thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 6/2020 chậm nhất là 20/12/2020; thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế quý I/2020 chậm nhất là 30/9/2020; thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế quý II/2020 chậm nhất là 30/12/2020.

    Về gia hạn nộp thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của năm 2019 và số thuế TNDN tạm nộp của quý I, quý II/2020, thời gian gia hạn là 5 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    Lưu ý, trường hợp doanh nghiệp, tổ chức đã nộp số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của năm 2019 vào NSNN thì được điều chỉnh số thuế TNDN đã nộp để nộp cho số phải nộp của các loại thuế khác. Người nộp thuế lập thư tra soát (Mẫu số C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính) kèm theo chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh gửi cơ quan thuế.

    Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN phát sinh phải nộp năm 2020 của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này chậm nhất là 31/12/2020.
    Về tiền thuê đất: Tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh được gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2020 của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được gia hạn đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quyết định, hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.
    Thời gian gia hạn là 5 tháng kể từ ngày 31/5/2020 (người nộp thuế nộp tiền thuê đất kỳ 1 chậm nhất ngày 31/10/2020).

    Về quy trình và thủ tục

    Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) theo mẫu tại Phụ lục Nghị định cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

    Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý), thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/7. Cơ quan quản lý thuế vẫn gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp giấy.

    Nếu người nộp thuế được nhà nước cho thuê đất tại nhiều địa bàn khác nhau, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm sao gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất cho cơ quan nơi có đất thuê.

    Tiếp theo, người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn. Nếu người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế sau ngày 30/7 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

    Sau đó, cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.
    Trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn sẽ có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc dừng gia hạn. Người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.

    Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, cơ quan thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn, người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp do cơ quan thuế xác định lại vào ngân sách nhà nước.

    Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, căn cứ Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất, cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn (bao gồm cả trường hợp Giấy đề nghị gia hạn gửi cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) chậm nhất là ngày 30/7.

    Bước 1: Chuẩn bị Giấy đề nghị gia hạn (có thể nộp trên trang thuế điện tử)
    Bước 2: Gửi Giấy đề nghị gia hạn
    Nơi gửi: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp
    Thời điểm nộp:
    – Nộp Giấy đề nghị gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý).
    – Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/7/2020
    – Nếu người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 30/7/2020 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất.

    Các nhóm đối tượng được thụ hưởng

    Nhóm thứ nhất, doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; xây dựng.

    Nhóm thứ hai, đó là doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế: vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản; hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch; hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim.

    Danh mục ngành kinh tế nêu trên được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

    Nhóm thứ ba, là các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.

    Nhóm thứ tư, là các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    Nhóm thứ năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 điều này là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2019 hoặc năm 2020.

     
                                                                                                                                 Nguồn: thời báo tài chính Việt Nam
     

  • Thời hạn nộp các tờ khai thuế năm 2020

    Công việc quan trọng nhất của một kế toán doanh nghiệp chính là việc nộp đúng, đủ các tờ khai thuế theo đúng quy định của Luật kế toán và cơ quan thuế. Việc nộp chậm trễ tờ khai thuế các loại sẽ bị cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính, gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

    Năm 2020 doanh nghiệp cần nộp những loại tờ khai gì và thời hạn nộp như thế nào. Kế toán các doanh nghiệp hãy cùng Đại lý thuế Viện Kế Toán bỏ túi những thời hạn nộp các tờ khai thuế năm 2020 sau đây:

    Các loại tờ khai thuế 2020 doanh nghiệp cần nộp bao gồm:

    1. Tờ khai thuế môn bài:

     Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

    + Khai lệ phí môn bài một lần khi tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

    + Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; ngày ban hành văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư.

    + Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

    – Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

    + Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
    + Trường hợp người nộp lệ phí môn bài là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

    2. Tờ khai thuế giá trị gia tăng

    2.1 Đối với các doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng:
     

     
     
    Tháng Thời hạn nộp
    Loại tờ khai
     
    01/2020 trước ngày 20/01 – Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2019
    – Tờ khai thuế TNCN tháng 12/2019 (nếu có).
    – Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 12/2019.
     
    02/2020 trước ngày 20/02 – Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN tháng 01/2020 (nếu có).
    – Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 01/2020.
     
    03/2020
     
    trước ngày 20/03 – Tờ khai thuế GTGT tháng 02/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN tháng 02/2020 (nếu có).
    – Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 02/2020.
     
    trước ngày 30/03 – Quyết toán thuế TNDN năm 2019.
    – Quyết toán thuế TNCN năm 2019.
    – Báo cáo tài chính năm 2019.
     
    04/2020 trước ngày 20/04 – Tờ khai thuế GTGT tháng 03/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN tháng 03/2020 (nếu có).
    – Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 03/2020.
     
    05/2020 trước ngày 20/05 – Tờ khai thuế GTGT tháng 04/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN tháng 04/2020 (nếu có).
    – Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 04/2020.
     
    06/2020 trước ngày 20/06 – Tờ khai thuế GTGT tháng 05/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN tháng 05/2020 (nếu có).
    – Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 05/2020.
     
    07/2020 trước ngày 20/07 – Tờ khai thuế GTGT tháng 06/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN tháng 06/2020 (nếu có).
    – Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 06/2020.
     
    08/2020 trước ngày 20/08 – Tờ khai thuế GTGT tháng 07/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN tháng 07/2020 (nếu có).
    – Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 07/2020.
     
    09/2020 trước ngày 20/09 – Tờ khai thuế GTGT tháng 08/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN tháng 08/2020 (nếu có).
    – Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 08/2020.
     
    10/2020 trước ngày 20/10 – Tờ khai thuế GTGT tháng 09/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN tháng 09/2020 (nếu có).
    – Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 09/2020.
     
    11/2020 trước ngày 20/11 – Tờ khai thuế GTGT tháng 10/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN tháng 10/2020 (nếu có).
    – Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 10/2020.
     
    12/2020 trước ngày 20/12 – Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN tháng 11/2020 (nếu có).
    – Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 11/2020

    Đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý
     

    Qúy Thời hạn nộp
    Loại tờ khai

     

    Qúy 4/2019 Trước ngày 30/01 – Tờ khai thuế GTGT quý 4/2019.
    – Tờ khai thuế TNCN quý 4/2019 (nếu có).
    – Nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý 4/2019.
    – Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4/2019
    Tháng 03/2020   – Quyết toán thuế TNDN năm 2019.
    – Quyết toán thuế TNCN năm 2019.
    – Báo cáo tài chính năm 2019.
     
    Qúy 1/2020  Trước ngày 04/05 – Tờ khai thuế GTGT quý 1/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN quý 1/2020 (nếu có).
    – Tạm nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý 1/2020.
    – Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý 1/2020 
    Qúy 2/2020 Trước ngày 30/7 – Tờ khai thuế GTGT quý 2/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN quý 2/2020 (nếu có).
    – Tạm nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý 2/2020.
    – Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý 2/2020 
    Qúy 3/2020 Trước ngày 30/10 – Tờ khai thuế GTGT quý 3/2020.
    – Tờ khai thuế TNCN quý 3/2020 (nếu có).
    – Tạm nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý 3/2020.
    – Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý 3/2020 
  • Tổng hợp những chính sách hỗ trợ của Chính phủ trong mùa dịch Covid-19

    Tổng hợp những chính sách hỗ trợ của Chính phủ trong mùa dịch Covid-19

    Trong thời gian qua, dịch Covid – 19 đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cả nước và toàn thế giới. Nhà nước đã có những chính sách kịp thời để hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục hậu quả và vượt qua khó khăn trong giai đoạn này. Chúng tôi cập nhật các thông tin dưới đây để doanh nghiệp nắm tình hình:

    1. Miễn thuế môn bài năm đầu tiên cho công ty mới thành lập

    Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài, có hiệu lực từ ngày 25/2/2020.

    Theo đó, nghị định mới bổ sung đối tượng được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ 1/1 đến 31/12), bao gồm: tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới); hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do 2 đối tượng trên thành lập trong thời gian được miễn lệ phí môn bài.

    Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

    Theo Nghị định số 22, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết hạn được miễn lệ phí môn bài (năm thứ 4 kể từ ngày thành lập doanh nghiệp): trường hợp kết thúc trong 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; trường hợp kết thúc trong 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

    Theo quy định mới, hộ gia đình, cá nhân, nhóm sản xuất, kinh doanh đã giải thể có hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại trong 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

    Nghị định cũng quy định: "Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: Văn bản xin tạm ngừng sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn nộp lệ phí theo quy định (30/1 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng…"./.
     
    2. Gia hạn thời gian nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020

    – Đối với thuế GTGT (không bao gồm GTGT nhập khẩu), gia hạn tháng 04+05+06/2020 nếu kê khai theo tháng hoặc Quý 1+ Quý 2/2020 nếu kê khai theo quý, thời hạn là 05 tháng kể từ ngày kết thúc hạn nộp thuế theo quy định.
    – Đối với Thuế TNDN, số thuế còn phải nộp cuối năm 2019, thuế TNDN tạm nộp Quý 1 + Quý 2/2020, thời hạn là 05 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế TNDN.
     
    Đối tượng áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, thỏa mãn 02 điều kiện sau:

    + Điều kiện 1: Doanh thu dưới 50 tỷ
    + Điều kiện 2: Sau khi thỏa mãn Điều kiện 1 thì doanh nghiệp phải thuộc một trong các ngành nghề sau:

    1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
    2. Sản xuất, chế biến thực phẩm, dệt, SX trang phục, sản xuất da và các sản phẩm có liên quan, chế biến gỗ và SX sản phẩm từ gỗ, tre nứa (trừ giường, tủ, bàn ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; SX sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sx sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất tủ, giường, bàn ghế
    3. Xây dựng
    4. Vận tải, kho bãi, dịch vụ lưu trú và ăn uống, giáo dục và đào tạo, y tế và hoạt động trợ giúp xã hội, hoạt động KD bất động sản
    5. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
    6. Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim
    7. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm

     3. Tạm dừng đóng Bảo hiểm xã hội (22% mức đóng) cho doanh nghiệp từ  T4/2020 ĐẾN T6/2020:

     Do ảnh hưởng của dịch Covid, Doanh nghiệp được tạm dừng đóng BHXH (22% mức đóng của doanh nghiệp) trong khoảng thời gian từ tháng 04/2020 đến hết tháng 6/2020. Sau thời hạn trên nếu dịch ổn định thì DN sẽ đóng bù lại số tiền được dừng đóng nêu trên.
     
    Theo đó Doanh nghiệp được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất (22%) khi có một trong các điều kiện sau: Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia BHXH phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên; Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do dịch bệnh gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).

    4. Trợ cấp tiền cho người lao động mất việc làm

    Theo nghị quyết về các biện pháp hỗ trợ  cho người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid- 1 Chính phủ vừa ban hành, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 1 tháng trở lên do các doanh nghiệp gặp khó khăn bởi đại dịch Covid-19, không có doanh thu hoặc không có nguồn tài chính để trả lương thì được hỗ trợ với mức 1,8 triệu đồng/người/tháng.

    Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, theo hàng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch, tính từ ngày 1.4 và không quá 3 tháng.

    Người sử dụng lao động có khó khăn về tài chính và đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc cho người lao động theo khoản 3 điều 98 bộ luật Lao động trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 thì được vay không có tài sản đảm bảo tối đa 50% tiền lương tối thiểu vùng đối với từng người lao động theo thời gian trả lương thực tế, nhưng không quá 3 tháng với lãi suất 0%, thời hạn vay tối đa 12 tháng tại Ngân hàng Chính sách xã hội để trả phần lương còn lại và giải ngân trực tiếp hàng tháng đến người bị ngừng việc.

    Hộ kinh doanh cá thể có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm tạm ngừng kinh doanh từ 1.4 được hỗ trợ 1 triệu đồng/hộ/tháng theo hàng tháng, tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch, nhưng không quá 3 tháng.
    Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ 1 triệu đồng/người/tháng theo hàng tháng, tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch, nhưng tối đa không quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6.

    Cũng theo nghị quyết này nhiều đi tượng chính sách được h trợ cụ thể:

    – Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng. Thời gian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6 và được chi trả 1 lần.

    – Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng. Thời gian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6 và được chi trả 1 lần.

    – Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia trong danh sách đến ngày 31.12.2019 được hỗ trợ 250.000 đồng/khẩu/tháng. Thời gian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6 và được chi trả 1 lần.

    – Nghị quyết của Chính phủ cũng nêu rõ: người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 dẫn đến phải giảm từ 50% lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên so với thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố dịch (kể cả lao động ngừng việc, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương) thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tối đa không quá 12 tháng.

    – Cho phép người lao động được gửi hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp qua đường bưu điện, thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng được thực hiện dưới hình thức gián tiếp (gửi thư điện tử, fax, qua đường bưu điện…) từ ngày 1.4 đến khi công bố hết dịch mà không phải xin xác nhận UBND xã, phường, thị trấn về việc xảy ra dịch bệnh trên địa bàn.

    Nghị quyết của Chính phủ nêu rõ: nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội cùng chia sẻ trách nhiệm trong việc bảo đảm cuộc sống cho người lao động.

    Trước đó, theo tờ trình do Bộ Kế hoạch – Đầu tư xây dựng và báo cáo ra Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ dự kiến dành khoảng 62.000 tỉ (cả nguồn trực tiếp và gián tiếp) để hỗ trợ khoảng 20 triệu đối tượng.
     

  • Tuyển gấp nhân viên kế toán có kinh nghiệm

    Tuyển gấp nhân viên kế toán có kinh nghiệm

    Công ty cổ phần đại lý thuế Viện Kế Toán Việt Nam cần tuyển gấp:

    I. Vị trí: Nhân viên kế toán thuế có kinh nghiệm

    1. Số lượng: 02

    2. Địa điểm làm việc: Văn phòng tại Thuận An, Bình Dương (cách trạm thu phí Cầu Ông Bố 500m)

    3. Thời gian làm việc: Giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 7

    4. Yêu cầu:

    + Nữ, tuổi từ 20 – 35 sức khỏe tốt

    + Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành Kế toán, tài chính

    + Nhanh nhẹn, hoạt bát, trung thực, ham học hỏi.

    + Có kinh nghiệm 01 năm ở vị trí tương đương

    + Chịu được áp lực công việc, gắn bó lâu dài với Công ty, thân thiện, có thái độ làm việc tích cực

    5. Mô tả công việc

    – Quản lý và tổng hợp chứng từ, Nhập liệu trên phần mềm kế toán

    – Theo dõi sổ sách kế toán của Công ty

    – Hạch toán kế toán, báo cáo thuế, báo cáo tài chính cuối năm

    – Thực hiện các nghiệp vụ khác dưới sự chỉ dẫn của trưởng nhóm, trưởng phòng

    6. Quyền lợi

    + Làm việc trong môi trường công ty kế toán dịch vụ, được cọ xát với nhiều loại hình doanh nghiệp và được trau dồi nghiệp vụ thường xuyên.

    + Mức lương: Thỏa thuận theo năng lực 

    + Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế: Được đóng theo quy định của Nhà nước và quy chế của Công ty

    + Tăng lương theo xét duyệt năng lực từ Ban lãnh đạo

    + Các chế độ khác theo quy định của Công ty

    II. Liên hệ nộp hồ sơ

    Ứng viên có nhu cầu vui lòng liên hệ phòng hành chính của Chúng tôi  bằng cách:

    » Gọi điện trực tiếp : 0834 636 419 (Ms Bảo)

    » Gửi CV qua email: info@vienketoan.vn

    » Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại văn phòng 1/T44 đường Bình Hòa 09, Khu phố Bình Đức 1, Phường Bình Hòa – Thuận An – Bình Dương

  • Chính phủ chính thức ban hành Nghị định giãn nộp thuế và tiền thuê đất với nhiều đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.

    Chính phủ chính thức ban hành Nghị định giãn nộp thuế và tiền thuê đất với nhiều đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.

    Việc gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất sẽ áp dụng cho một số đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 như sau:
    Một là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; Sản xuất, chế biến thực phẩm; Dệt; Sản xuất trang phục; Sản xuất giày, dép; Sản xuất sản phẩm từ cao su; Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; Sản xuất, lắp ráp ô tô (trừ sản xuất, lắp ráp ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống)…
     
    Hai là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động kinh doanh trong các ngành vận tải đường sắt; Vận tải đường bộ; Vận tải đường thủy; Vận tải hàng không; Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải; Dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống; Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tour du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch…
     
    Ba là doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.
     
    Bốn là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
     
    Năm là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố danh sách tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hỗ trợ khách hàng.
     
    Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của tháng, quý được gia hạn như sau:
    Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 3/2020 chậm nhất là ngày 20/9/2020.
    Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 4/2020 chậm nhất là ngày 20/10/2020.
    Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 5/2020 chậm nhất là ngày 20/11/2020.
    Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 6/2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020.
    Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 1/2020 chậm nhất là ngày 30/9/2020.
    Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 2/2020 chậm nhất là ngày 30/12/2020.
     
    Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, gia hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của năm 2019 mà chưa nộp vào Ngân sách Nhà nước và số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý 1, quý 2 năm 2020. Thời hạn gia hạn là 5 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
     
    Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2020 của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động trong một số ngành kinh tế. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này trước ngày 31/12/2020.
     
    Đối với tiền thuê đất, gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất 05 tháng kể từ ngày phải nộp tiền thuê đất của kỳ 1 theo quy định của pháp luật.
    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, tức ngày 8/4/2020. Theo Bộ Tài chính, 98% doanh nghiệp sẽ thuộc diện giãn thuế và tiền thuê đất.
     
    Nguồn: Báo vietnamnet