Tháng: Tháng 1 2019

  • Lựa Chọn Loại Hình Doanh Nghiệp Phù Hợp Với Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp

    Lựa Chọn Loại Hình Doanh Nghiệp Phù Hợp Với Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp

    Bên cạnh các vấn đề như vốn điều lệ, thành viên, địa chỉ trụ sở,… thì một trong những vướng mắc của các nhà khởi nghiệp chính là thành lập công ty của mình theo hình thức nào. Loại hình doanh nghiệp rất quan trọng bởi vì nó liên quan đến quyền và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp sau này. Do đó, bạn phải nắm rõ các quy định pháp luật về các loại hình cụ thể để quyết định đúng đắn.
     

    1. Các loại hình doanh nghiệp

     


     

    Theo luật doanh nghiệp hiện hành, chúng ta có 4 loại hình doanh nghiệp phổ biến là doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH và công ty cổ phần. Điểm chung của các loại hình này là đều được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên điểm khác nhau cơ bản giữa các loại hình sẽ khác nhau về chế độ trách nhiệm, số lượng thành viên và cơ chế huy động vốn của công ty.

    • Doanh nghiệp tư nhân: do cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn, tức là chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm bằng tất cả tài sản của mình cho hoạt động kinh doanh.
    • Công ty hợp danh: bao gồm thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi góp vốn của mình.
    • Công ty TNHH: tùy vào số lượng thành viên, luật doanh nghiệp chia thành 2 loại nhỏ là Công ty TNHH MTV (do 1 thành viên là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu) và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên (2-50 thành viên).
    • Công ty cổ phần: có tối thiểu 3 thành viên là cổ đông sáng lập của công ty, chịu trách nhiệm hữu hạn. Đây là loại hình duy nhất có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu.

    2. Lựa Chọn Loại Hình Doanh Nghiệp Phù Hợp Với Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp

     


     

    Để doanh nghiệp khởi nghiệp có thể lựa chọn được loại hình công ty phù hợp, thường sẽ dựa trên những vấn đề, chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp muốn để phát triển sản phẩm theo ý muốn của mình.

    2.1 Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh

    Ưu điểm
    Cho các nhà khởi nghiệp lợi thế toàn quyền quyết định để có thể giữ hướng đi cho công ty đúng mục tiêu đề ra khi khởi nghiệp nhưng lại hạn chế về phát hành chứng khoán, huy động vốn. Vì các nhà khởi nghiệp đa phần không phải ai cũng có đủ nguồn lực về kinh thế đầy đủ để phát triển rộng lớn, thêm vào đó, các doanh nghiệp khởi nghiệp đa phần là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần nhiều nguồn đầu tư.
    Nhược điểm
    Công ty hợp danh có quy định về thành viên góp vốn nhưng thành viên này chỉ chịu trách nhiệm với tài sản mình đã góp vì ngay cả công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu hay thành viên sở hữu đều phải chịu trách nhiệm với toàn bộ tài sản của mình, như vậy rủi ro rất lớn vì phần trách nhiệm chịu thiệt hại này sẽ khiến các nhà khởi nghiệp e dè khi lựa chọn 2 loại hình này.

    2.2 Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần

    Ưu điểm
    Trách nhiệm tài sản được giảm thiểu trong phạm vi tài sản của công ty, những vần đề về quyền quyết định sẽ dựa trên phần vốn góp hay số cổ phần mà thành viên nắm giữ, và điều này thì các nhà khởi nghiệp có thể linh động, suy xét kĩ để đưa ra quyết định trước khi bán cổ phần hay cho thêm thành viên góp vốn vào. Đối với vấn đề chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật, thực ra luật quy định chặt chẽ như vậy cũng bởi chính do trách nhiệm tài sản của 2 loại hình này giảm thiểu, để đảm bảo quyền lợi của các bên đối tác hay cho vay, thì bắt buộc phải có những quy định như vậy để có sự công bằng, ngoài ra nếu các công ty xảy ra rủi ro sẽ ảnh hưởng rất lớn không chỉ chính những người làm việc cho công ty mà còn tới nền kinh tế của đất nước.

    3. Kết luận

    Dựa trên tình hình kinh tế cũng như sự thuận lợi cho các nhà khởi nghiệp, các chuyên gia về pháp luật cũng như kinh tế khuyên những người mới khởi nghiệp nên chọn một trong hai loại hình là công ty cổ phần và công ty TNHH do đặc tính giảm thiểu trách nhiệm của các thành viên sở hữu. Đặc biệt hơn là với môi trường và nền kinh tế Việt Nam tại thời điểm hiện tại, nên thành lập doanh nghiệp theo mô hình công ty TNHH trước, rồi sau đó dần lên kế hoạch chuyển đổi thành công ty cổ phần.

    Các bước thành lập công ty TNHH tại Việt Nam khá đơn giản, mô hình tổ chức và cơ cấu quản lý của loại hình này lại gọn nhẹ, hợp với những nhà khởi nghiệp khi phải tập trung nhiều vào các hoạt động kinh doanh, phát triển công ty. Khi đã phát triển tốt, xác định đi được đúng hướng hay nhận được tiền đầu tư, các bạn hoàn toàn có thể chuyển đổi công ty của mình sang hình thức công ty cổ phần để huy động và tăng vốn nhanh hơn.
     

  • Đặc Điểm Doanh Nghiệp Tư Nhân

    Đặc Điểm Doanh Nghiệp Tư Nhân

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Vậy để thành lập doanh nghiệp tư nhân, cần lưu ý những đặc điểm nào, mời quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để giải đáp thắc mắc trên nhé.
     

    Đặc điểm doanh nghiệp tư nhân

     


     
    • Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ, không có tư cách pháp nhân do tài sản của công ty và chủ doanh nghiệp hoàn toàn tách biệt.
    • Không có tài sản riêng khi đã đứng ra thành lập công ty là đã mặc định tài sản công ty và tài sản cá nhân là 1 bởi trách nhiệm pháp lý gán cùng với tài sản cá nhân.
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu mọi trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp.
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước pháp luật khi phá sản.
    • Không được phát hành chứng khoán, không tham gia thị trường chứng khoán.
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyết quyết định tài sản trong doanh nghiệp.
    • Linh hoạt quyền sở hữu vốn.
    • Chủ doanh nghiệp có quyền cho thuê trong thời gian cho phép nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra còn có quyền bán, nhượng lại và chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu các nghĩa vụ về doanh nghiệp phát sinh trước khi bán mà chưa thực hiện.
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân không chịu thuế thu nhập cá nhân.

    Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân

     


     

    Quyền quản lý doanh nghiệp: chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau thuế ; có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý điều hành doanh nghiệp nhưng phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp: do chủ doanh nghiệp tự khai và có nghĩa vụ khai báo chính xác. Toàn bộ vốn và tài sản, kể cả vốn vay và tài sản thuê đưa vào hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký, thì chủ DNTN chỉ được giảm vốn sau khi đã khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.
    Cho thuê doanh nghiệp: Chủ DNTN có quyền cho thuê toàn doanh nghiệp của mình nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng có công chứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế. Trong thời hạn cho thuê, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê.
    Bán doanh nghiệp tư nhân: Chủ DNTN có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác. Người mua doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh lại theo quy định của Luật doanh nghiệp.
    Tạm ngừng hoạt động: chủ DNTN có quyền tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng phải báo cáo bằng văn bản về thời hạn tạm ngừng cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Trong thời hạn tạm ngừng hoạt động, chủ doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, vẫn phải chịu trách nhiệm với các chủ nợ, chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

     


     

    Điều kiện chung

    • Tên doanh nghiệp: không bị trùng, không gây nhầm lẫn đối với doanh nghiệp khác trên phạm vi cả nước, Tên doanh nghiệp bao gồm 3 loại tên: tên công ty tiếng Việt, tên công ty tiếng nước ngoài, và tên công ty viết tắt.
    • Trụ sở chính của công ty: được quyền sử dụng hợp pháp, có địa chỉ rõ ràng, không nằm trong khu quy hoạch của địa phương, không nằm ở chung cư, trừ những tầng có chức năng thương mại thì phải có văn bản xác định chứng minh.
    • Ngành nghề kinh doanh: đảm bảo có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc pháp luật chuyên ngành, không bị cấm đầu tư kinh doanh.
    • Vốn đầu tư của doanh nghiệp tự nhân: đảm bảo vốn pháp định đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định.
    • Chủ doanh nghiệp: không vi phạm theo điều cấm của Luật doanh nghiệp hiện hành.

    Điều kiện riêng

    • Do một cá nhân duy nhất làm chủ.
    • Mỗi cá nhân chỉ được làm chủ 1 doanh nghiệp tư nhân.
  • Thủ Tục Thay Đổi Con Dấu Doanh Nghiệp

    Thủ Tục Thay Đổi Con Dấu Doanh Nghiệp

    Con dấu doanh nghiệp là một dấu hiệu pháp lý luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trên các hợp đồng, văn bản, chứng từ giao dịch. Do vậy, con dấu doanh nghiệp là một dấu hiệu nhận biết của doanh nghiệp. Nhưng vì nhiều lý do mà trong quá trình hoạt động cần phải thay đổi con dấu doanh nghiệp cho phù hợp với điều kiện kinh doanh và phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Hãy cùng Viện Kế Toán tìm hiểu về những trường hợp thay đổi con dấu doanh nghiệp và thủ tục thay đổi con dấu doanh nghiệp qua bài viết dưới đây nhé.
     

    1. Những trường hợp thay đổi con dấu doanh nghiệp

     


     
    • Thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty
    • Thay đổi tên công ty
    • Thay đổi mã số thuế doanh nghiệp
    • Thay đổi địa chỉ công ty khác quận
    • Thay đổi hình thức con dấu
    • Thay đổi dấu do hỏng, mòn méo, không còn giá trị sử dụng

    2. Thủ tục thay đổi con dấu trong doanh nghiệp

     


     

    2.1 Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

    • Đăng ký kinh doanh bản sao công chứng
    • Giấy chứng nhận mẫu dấu của con dấu cũ
    • Chứng minh thư người đại diện pháp luật

    2.2 Nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh thành phố

    • Người được cử đi làm dấu mang theo Chứng minh thư nhân dân, kèm theo Giấy giới thiệu
    • Đăng ký kinh doanh bản sao
    • Thông báo mẫu dấu lên sở kế hoạch đầu tư thành phố

    2.3 Nhận giấy chứng nhận mẫu dấu mới tại sở kế hoạch đầu tư

    • Người nhận đưa giấy biên nhận hoặc giấy hẹn của cơ sở khắc dấu cán bộ trả kết quả viết phiếu thu lệ phí cấp giấy chứng nhận mẫu dấu. Người nhận đem phiếu đến nộp tiền cho cán bộ thu lệ phí và nhận biên lai thu tiền. Cán bộ trả kết quả kiểm tra biên lai nộp lệ phí và yêu cầu ký nhận, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho người đến nhận kết quả.
    • Thời gian thực hiện làm 1 đến 2 ngày làm việc.
    • Trường hợp doanh nghiệp được cấp dấu trước ngày 1/7/2015 doanh nghiệp khi thay nội dung cần phải thay đổi nội dung con dấu thì doanh nghiệp phải tiến hành hủy con dấu

    2.4 Một số lưu ý

    • Trong trường hợp bị mất con dấu bạn không cần nộp lại con dấu cũ, những trường hợp thay đổi bạn cần nộp lại con dấu cũ.
    • Người đi nộp hồ sơ cần mang theo giấy chứng minh nhân dân, kèm những giấy tờ giới thiệu.
    • Giấy đăng ký kinh doanh bản sao.
    • Trong trường hợp bạn thay đổi giấy phép kinh doanh cùng địa chỉ quận/ huyện thì không cần thay đổi con dấu.
    • Gửi tới sở kế hoạch và đầu tư thông báo mẫu chứ kỹ và con dấu.
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Thay Đổi Loại Hình Doanh Nghiệp

    Những Điều Cần Lưu Ý Khi Thay Đổi Loại Hình Doanh Nghiệp

    Thay đổi loại hình doanh nghiệp là một nội dung của tái cấu trúc doanh nghiệp. Thay đổi loại hình doanh nghiệp là việc các doanh nghiệp chuyển từ loại hình doanh nghiệp này sang loại hình doanh nghiệp khác để phù hợp hơn với quy mô, sự phát triển và sự định hướng của doanh nghiệp. Mặt khác, việc thay đổi loại hình doanh nghiệp cũng giúp doanh nghiệp không phải giải thể do không đủ số lượng thành viên tối thiểu. Qua bài viết dưới đây, Viện Kế Toán sẽ giúp quý bạn đọc tìm hiểu về điều kiện, các hình thức, cũng như thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp.
     

    Điều kiện thay đổi loại hình doanh nghiệp

     


     

    Theo điều 199 Luật Doanh Nghiệp 2014. Các điều kiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp bao gồm:

    • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm dầu tư kinh doanh;
    • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;
    • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
    • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy đinh pháp luật về phí và lệ phí.

    Các hình thức thay đổi loại hình doanh nghiệp

     


     
    • Thay đổi loại hình từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
    • Thay đổi loại hình từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.
    • Thay đổi loại hình từ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.
    • Thay đổi loại hình từ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty cổ phần.
    • Thay đổi loại hình từ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
    • Thay đổi loại hình từ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên thành công ty cổ phần.
    • Thay đổi loại hình từ Công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.
    • Thay đổi loại hình từ Công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

    Lưu ý:

    • Doanh nghiệp tư nhân không được chuyển trực tiếp thành công ty cổ phẩn. Muốn thực hiện việc chuyển đổi này thì phải làm theo quy trình từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty TNHH sang công ty cổ phần.
    • Không có quy định về công ty cổ phần và công ty TNHH chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân, do đó việc chuyển đổi này không thể thực hiện được.
    • Công ty có từ dưới 2 thành viên thì không thể chuyển đổi thành công ty cổ phần.
    • Công ty muốn chuyển sang loại hình khác phải chứng minh đáp ứng đủ điều kiện của loại hình đó do pháp luật quy định.

    Thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp

     


     

    Trình tự tiến hành

    Theo quy định của Luật doanh nghiệp thì khi thay đổi loại hình các Doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi loại hình Doanh nghiệp và thực hiện các thủ tục đăng ký thay đổi tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở. Đồng thời Doanh nghiệp thay đổi con dấu Công ty và Mã số thuế của Doanh nghiệp.

    Hồ sơ thay đổi loại hình doanh nghiệp

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu)
    • Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về việc thay đổi của:
    • Chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên)
    • Hội đồng thành viên của công ty (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)
    • Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần)
    • Điều lệ công ty (đối với công ty TNHH và công ty cổ phần)
    • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần)
    • Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư
    • Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư mới: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực
    • Đối với nhà đầu tư là pháp nhân thì cần có: Bản sao hợp lệ quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác
    • Đối với nhà đầu tư nước ngoài thì những giấy tờ cá nhân cần phải được Hợp pháp hóa lãnh sự

    Kèm theo một số giấy tờ:
    Trường hợp chuyển đổi từ công ty TNHH một thành viên sang công ty TNHH hai thành viên trở lên

    • Hợp đồng chuyển nhượng (kèm theo các giấy tờ chứng minh) hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng, cho một phần quyền sở hữu của công ty đối với trường hợp chủ sở hữu chuyển nhượng, tặng cho một phần quyền sở hữu công ty cho một hoặc một số cá nhân khác
    • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp nếu chủ sở hữu huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân khác

    Trường hợp chuyển đổi từ công ty TNHH hai thành viên trở lên sang công ty TNHH một thành viên
    Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp và các giấy tờ chứng minh
    Trường hợp chuyển từ công ty cổ phần sang công ty TNHH và ngược lại
    Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp và các giấy tờ chứng minh hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư
    Thời gian giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc.

  • Có Nên Đăng Ký Nhiều Ngành Nghề Khi Thành Lập Công Ty?

    Có Nên Đăng Ký Nhiều Ngành Nghề Khi Thành Lập Công Ty?

    Doanh nghiệp có nên đăng ký nhiều ngành nghề khi thành lập doanh nghiệp? Đây có lẽ là vấn đề làm khó rất nhiều doanh nghiệp trong bước đầu hình thành và phát triển. Qua bài viết dưới đây, Viện Kế Toán sẽ giúp quý doanh nghiệp giải quyết phần nào thắc mắc.

    Đăng ký nhiều ngành nghề để tránh phải thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

    Theo Luật Doanh nghiệp 2014 quy định thì đây thực sự là một quyết định sai sót rất nghiêm trọng, vì:

    • Ngành nghề kinh doanh của công ty không hiển thị trên Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp nhưng vẫn được Phòng Đăng ký Kinh doanh ghi nhận trên Giấy xác nhận thông tin doanh nghiệp và niêm yết công khai trên cổng thông tin doanh nghiệp Quốc gia.
    • Việc đăng ký nhiều ngành nghề làm cho tiềm lực công ty không được chuyên nghiệp và có vẻ “tạp hóa”, không tạo được thiện cảm và niềm tin khi đối tác muốn nắm bắt lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp.

    Qua đó, chúng ta có thể thấy việc đăng ký nhiều ngành nghề đem lại những hệ lụy và kết quả không mong muốn.

    Đăng ký nhiều ngành nghề nhưng chủ doanh nghiệp không biết lĩnh vực nào được phép kinh doanh

    Đây là nguyên nhân dẫn đến những sai phạm kèm theo sau đó: xuất hóa đơn khi chưa đăng ký kinh doanh, chưa đủ điều kiện kinh doanh nhưng vẫn kinh doanh,…
    Doanh nghiệp hãy và nên đăng ký đúng ngành nghề mà mình kinh doanh / đăng ký 1 bộ ngành nghề cũng loại. Đồng thời, hãy dành thời gian tham khảo, tìm hiểu và cập nhật kiến thức, thông tin mới qua các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh để khi doanh nghiệp cần thêm ngành nghề thì có thể tự tiến hành thủ tục, sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn.

    Đăng ký nhiều ngành nghề để tránh trường hợp khi pháp luật có thay đổi sẽ không đăng ký thêm được

    Nên biết rằng ngành nghề có trên Giấy phép kinh doanh chỉ là điều kiện cần, còn điều kiện đủ là doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện theo pháp luật chuyên ngành mới được kinh doanh. Đặc biệt là các ngành nghề có quy định phải có vốn pháp định hoặc phải có chính chỉ hành nghề mới được phép đăng ký kinh doanh. Do đó, khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mà không đáp ứng đủ 2 điều kiện này thì tức là doanh nghiệp đang hoạt động sai luật và sẽ bị chế tài theo quy định.
    Ngoài ra, khi quy định mới của luật được áp dụng thì luôn có điều khoản kế thừa, điều khoản chuyển tiếp để áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký ngành nghề trước và sau khi Văn bản pháp luật có hiệu lực. Chính vì vậy, quan điểm đăng ký đón đầu thực sự không lại lợi ích cho doanh nghiệp ngược lại còn khiến doanh nghiệp bỏ lỡ các ưu đãi về kinh doanh theo luật hiện hành.

    Không tìm được mã ngành tương ứng nhiều doanh nghiệp đã lựa chọn các ngành nghề hơi giống với ngành nghề của mình là đăng ký

    Điều này đã tạo một lỗ hổng pháp lý khá lớn trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, và khi có kiểm tra hay thanh tra doanh nghiệp đã không đáp ứng đủ được các điều kiện mà mình cần có đối với ngành nghề đang kinh doanh – Tức là doanh nghiệp đã phạm luật.

  • Ưu, Nhược Điểm Của Các Loại Hình Doanh Nghiệp

    Ưu, Nhược Điểm Của Các Loại Hình Doanh Nghiệp

    Hiện nay, thành lập doanh nghiệp kinh doanh là nhu cầu phổ biến, với nhiều sự lựa chọn về loại hình và mô hình kinh doanh. Qua bài viết dưới đây, Viện Kế Toán sẽ cùng quý bạn đọc tìm hiểu về ưu, nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay. Từ đó phần nào giúp quý bạn đọc lựa chọn được loại hình, mô hình kinh doanh phù hợp với ngành nghề của mình.
     


     

    1. Công ty TNHH một thành viên

    Khái niệm

    Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp được một cá nhân hoặc một tổ chức đứng ra thành lập và là chủ sở hữu pháp lý của công ty đó. Trong đó người chủ sở hữu công ty này phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác với doanh nghiệp của mình trong phạm vi vốn điều lệ ban đầu của doanh nghiệp.

    Ưu điểm

    • Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
    • Có tư cách pháp nhân.
    • Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản (chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đưa vào kinh doanh).
    • Trong suốt thời gian hoạt động không được giảm vốn điều lệ.

    Nhược điểm

    • Khó khăn trong việc huy động vốn. Công ty TNHH một thành viên khi muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ bằng cách chuyển nhượng vốn góp cho người khác hoặc tiếp nhận phần vốn của thành viên mới thì phải chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.
    • Nói chung không được phát hành cổ phiếu.
    • Do chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác có phần bị ảnh hưởng.
    • Chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật hơn là DNTN và công ty hợp danh.
    • Tiền lương thanh toán cho chủ sở hữu không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

    2. Công ty TNHH hai thành viên

    Khái niệm

    Công ty TNHH 2 thành viên là các tổ chức, cá nhân với số lượng không quá 50 người. Và tất cả đều phải chịu sự ràng buộc về mặt pháp lý về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi góp vốn ban đầu.

    Ưu điểm

    • Doanh nghiệp có nhiều thành viên nhưng làm chủ sở hữu không được quá 50 thành viên theo quy định của pháp luật, thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.
    • Việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên trong công ty được luật pháp quy định khá chặt chẽ nên nhà quản lý dễ dàng kiểm soát được phần vốn góp của các thành viên, hạn chế được sự gia nhập của người lạ vào công ty.
    • Có tư cách pháp nhân kể từ khi nhận giấy đăng kí kinh doanh.

    Nhược điểm

    • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không có quyền phát hành trái phiếu.
    • Chịu sự quản lý của pháp luật chặt chẽ  hơn so với các công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân.
    • Đối với một  số trường hợp, do việc các thành viên chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm theo phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp nên khiến cho nhiều đối tác và khách hàng không thực sự muốn hợp tác vì sợ rủi ro có thể xảy ra mà họ phải chịu.

    3. Công ty cổ phần

    Khái niệm

    Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần, cổ phần được phát hành ra thị trường nhằm mục đích huy động vốn, người sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông.

    Ưu điểm

    • Có tư cách pháp nhân.
    • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp
    • Có khả năng huy động vốn rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng.
    • Có thể chuyển đổi vốn cổ phần dễ dàng, do vậy đối tượng tham gia vào công ty cổ phần là rất rộng. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn.

    Nhược điểm

    • Quản lý điều hành phức tạp do số lượng cổ đông có thể là rất lớn, và những cổ đông thậm chí là có thể không quen biết nhau.
    • Phân tán quyền lực. Các cổ đông có thể liên kết với nhau hình thành lên các nhóm đối kháng về lợi ích.
    • Việc thành lập công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình doanh nghiệp khác do ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật. Đặc biệt là chế độ kế toán, tài chính.

    4. Công ty hợp danh

    Khái niệm

    Công ty hợp danh thường ít khi được lựa chọn làm loại hình để thành lập công ty. Công ty phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh).  Ngoài ra các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.

    Ưu điểm

    • Các thành viên góp vốn vào công ty hầu hết đều có quen biết và tin tưởng lẫn nhau cùng góp vốn làm kinh doanh. Do đó việc quản lý dễ dàng hơn các loại hình doanh nghiệp khác.
    • Các thành viên dễ kết hợp với nhau khi làm việc  nhóm hơn, tạo hiệu quả cao hơn trong công việc.
    • Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    • Do các thành viên góp vốn phải chịu trách nhiệm vô hạn nên dễ thuyết phục đối tác và khách hàng hơn khi kinh doanh.

    Nhược điểm

    • Do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty nên đối với các thành viên hợp danh của công ty có rủi ro hơn khi kinh doanh.
    • Công ty không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

    5. Doanh nghiệp tư nhân

    Khái niệm

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Ưu điểm

    • Thủ tục thành lập công ty đơn giản.
    • Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Tự do sử dụng lợi nhuận sau thuế.
    • Chủ doanh nghiệp đóng thuế thu nhập cá nhân ngay trên thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động kinh doanh nên có thể dễ dàng hơn trong việc lấy lòng tin từ khách hàng và đối tác.

    Nhược điểm

    • Chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật dù đang cho thuê doanh nghiệp hoặc thuê người làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp.
    • Do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng cả tài sản của mình nên dù doanh nghiệp phá sản thì chủ doanh nghiệp vẫn phải trả các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình.
  • Những Quy Định Về Tạm Ngừng Kinh Doanh

    Những Quy Định Về Tạm Ngừng Kinh Doanh

    Hàng năm, ngoài sự ra đời của hàng nghìn công ty lớn nhỏ, kèm theo đó là tỷ lệ các doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh hay giải thể doanh nghiệp. Trong đó, tạm ngừng kinh doanh là giải pháp tốt giúp giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí, tìm cơ hội trong việc tiếp cận các nguồn vốn và điều chỉnh lại chiến lược kinh doanh của mình. Qua bài viết dưới đây, hãy cùng Viện Kế Toán tìm hiểu về tạm ngừng kinh doanh, các điều kiện, và hồ sơ, thủ tục để tạm ngừng kinh doanh.
     

    Tạm ngừng kinh doanh là gì?

     


     

    Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian không quá 2 năm, nghĩa là doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác. Sau khi hết thời hạn doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không phải làm thủ tục giải thể, chuyển nhượng.

    Điều kiện để doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh

     


     
    • Tại thời điểm doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh nghiệp không bị đóng mã số thuế. Trên thực tế nhiều doanh nghiệp lập ra không kinh doanh tại trụ sở mình đã đăng ký hoặc không hoạt động kinh doanh thực tế do đó không kê khai thuế đầy đủ. Khi có những vi phạm như trên, Chi cục thuế quản lý sẽ đóng mã số thuế đối với những doanh nghiệp này. Vì vậy muốn làm thủ tục đăng ký tạm ngưng doanh nghiệp, trước tiên doanh nghiệp sẽ phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế bị đóng.
    • Chỉ được tạm ngừng không quá một năm và được gia hạn liên tiếp không quá một năm tiếp theo.
    • Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thếu còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đòng đã kí với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
    • Doanh nghiệp phải thông báo về việc tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh  15 ngày trước khi doanh nghiệp tạm ngừng. Chẳng hạn ngày 15/9 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, chậm nhất ngày 31/8 doanh nghiệp sẽ phải gửi thông báo về việc tạm ngừng đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở.

    Hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh

     


     
    • Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.
    • Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.
    • Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
    • Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng kýtạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
  • Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp

    Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp

    Giải thể doanh nghiệp là điều không người chủ doanh nghiệp nào mong muốn. Tuy nhiên, trong vòng đời doanh nghiệp, khi gặp khó khăn, doanh nghiệp có thể ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định. Vậy thủ tục giải thể doanh nghiệp gồm những bước nào, hãy cùng Viện Kế Toán tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.
     

    1.Giải thể doanh nghiệp là gì?

     

     

    Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc của cơ quan có thẩm quyền. Theo khoản 1, điều 201 luật doanh nghiệp năm 2014 quy định trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể như sau:

    • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.
    • Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
    • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
    • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều kiện giải thể doanh nghiệp

     


     

    Doanh nghiệp có thể giải thể khi đáp ứng được toàn bộ các điều kiện sau:

    • Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp, như lương của người lao động, nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội và khoản nợ đối với các đối tác làm ăn.
    • Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa Án hoặc Trọng tài thương mại.
    • Trường hợp doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán (mất khả năng thanh toán) thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục phá sản theo quy định của Luật phá sản 2014.

    3. Thủ tục giải thể doanh nghiệp

     


     

    3.1 Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa Án

    Đối với trường hợp công ty bị giải thể do bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa Án, thì thủ tục giải thể doanh nghiệp được thực hiện như sau:
    Bước 1: Ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau đó cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể công ty.
    Bước 2: Sau khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc nhận được quyết định giải thể doanh nghiệp của Tòa Án, doanh nghiệp phải triệu tập họp để ra quyết định giải thể (Quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân; quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc của Hội đồng thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn; quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần)
    Doanh nghiệp giải thể phải gửi:

    • Quyết định giải thể
    • Danh sách các chủ nợ và phương thức giải quyết nợ đối với từng chủ nợ: địa điểm, phương thức thanh toán và cách thức, thời hạn thanh toán.

    Đến các cơ quan sau:

    • Cơ quan đăng ký kinh doanh
    • Cơ quan quản lý thuế trực tiếp
    • Người lao động
    • Niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp
    • Các chủ nợ

    Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc giải thể doanh nghiệp
    Sau 180 ngày kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể mà không có sự phản đối của bên có liên quan hoặc trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị giài thể của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo giải thể doanh nghiệp và chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên cổng thôn tin điện tử.

    3.2. Giải thể doanh nghiệp theo quyết định của chủ doanh nghiệp

    Thủ tục giải thể đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp chỉ khác nhau về giấy tờ hồ sơ, còn trình tự thực hiện thủ tục là giống nhau:
    Bước 1: Thực hiện thủ tục với Tổng Cục Hải Quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu.
    Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin xác nhận hoàn thuế của Tổng cục hải quan nếu doanh nghiệp có thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC, thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
    Hồ sơ xin xác nhận hoàn thuế của Tổng cục hải quan bao gồm:

    • Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (theo mẫu)
    • Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp

    Bước 2: Thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế (thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế) với cơ quan quản lý thuế.
    Doanh nghiệp khi tiến hành giải thể doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước với cơ quan quản lý thuế theo quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC.
    Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm:

    • Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế
    • Quyết định giải thể (của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, của chủ sở hữu và Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần)
    • Biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp
    • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp
    • Nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu thì phải bổ sung thêm văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của Tổng cục Hải Quan

    Bước 3: Thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh
    Hồ sơ thông báo giải thể doanh nghiệp gửi lên phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính bao gồm các giấy tờ sau:

    • Thông báo giải thể doanh nghiệp
    • Quyết định giải thể doanh nghiệp
    • Biên bản hợp về việc giải thể doanh nghiệp
    • Biên bản thanh lý tài sản
    • Xác nhận đóng tài khoản ngân hàng
    • Xác nhận đóng mã số thuế
    • Danh sách các chủ nợ và phương án giải quyết (nếu có)
    • Bản chính giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
    • Thông báo hủy mẫu dấu (theo mẫu)

    Lưu ý: Đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập trước năm 2015 mà sử dụng con dấu do cơ quan Công An cấp thì phải thực hiện thủ tục trả lại mẫu con dấu cho cơ quan Công An. Hồ sơ trả con dấu bao gồm:

    • Công văn xin trả mã dấu
    • Con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu do Công an cấp
    • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    Ngoài việc gửi thông bảo giải thể tới phòng đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp còn phải gửi thông báo, quyết định giải thể của mình tới người lao động, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính.
    Thời hạn giải quyết
    Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể doanh nghiệp mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của các bên có liên quan bằng văn bản, Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cở sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.

  • Thành Lập Chi Nhánh Doanh Nghiệp – Văn Phòng Đại Diện

    Thành Lập Chi Nhánh Doanh Nghiệp – Văn Phòng Đại Diện

    Thành lập chi nhánh doanh nghiệp, văn phòng đại diện xuất phát từ chiến lược mở rộng mạng lưới kinh doanh và thị trường khách hàng của công ty. Vậy hồ sơ và thủ tục thành lập chi nhánh doanh nghiệp, văn phòng đại diện bao gồm những gì? Hãy cũng Viện Kế Toán theo dõi bài viết dưới đây nhé.
     

    1. Thành lập chi nhánh doanh nghiệp

     


     

    1.1 Hồ sơ thành lập chi nhánh doanh nghiệp

    • Thông báo thành lập chi nhánh có chữ ký của người đại diện theo pháp luật
    • Quyết định bằng văn bản về việc thành lập chi nhánh
    • Biên bản cuộc họp về thành lập chi nhánh ( trừ hộ kinh doanh, công ty TNHH 1 thành viên)
    • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh
    • Giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh như: Chứng minh thư/ hộ chiếu/ thẻ căn cước, …
    • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với các ngành nghề theo quy định (nếu được yêu cầu)
    • Giấy tờ ủy quyền cho người thực hiện thủ tục

    1.2 Thủ tục thành lập chi nhánh doanh nghiệp

    Doanh nghiệp có thể hoàn thành các thủ tục thành lập chi nhánh online tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc đến trực tiếp Phòng đăng ký kinh doanh để nộp hồ sơ cứng.
    Quy trình hoàn thành thủ tục đăng ký chi nhánh tại Phòng đăng ký kinh doanh:

    • Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và đến tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố nơi muốn thành lập chi nhánh để nộp hồ sơ.
    • Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
    • Trong khoảng 3 ngày làm việc, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh và nộp lệ phí 100.000 VNĐ. Nếu hồ sơ không hợp lệ sẽ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

    Lưu ý: Khi đặt trụ sở chi nhánh ở tỉnh/ thành phố khác nơi đặt trụ sở chính cần nghiên cứu quy định của pháp luật về nhành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp được phép kinh doanh tại chi nhánh.

    1.3 Nộp hồ sơ

    Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký tại Phòng đăng ký kinh doanh của tỉnh/ thành phố nơi đặt chi nhánh. Hoặc nộp hồ sơ quả Cổng thông tin (theo hướng dẫn)

    1.4 Nhận kết quả

    • Chờ nhận Giấy chứng nhận thành lập chi nhánh nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Nếu hồ sơ không hợp lệ cần sửa đổi, bổ sung theo phản hồi của Phòng đăng ký kinh doanh.
    • Nộp hồ sơ qua mạng điện tử cần mang hồ sơ bản gốc tới phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/ thành phố để nhận kết quả nếu không dùng chữ ký số công cộng.
    • Khoảng 3 – 5 ngày làm việc, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sở để tiến hành cấp Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh hay phản hồi yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ cần thiết.

    2. Thành lập văn phòng đại diện

     


     

    1.1 Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng đại diện

    • Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh của công ty mẹ
    • Bản sao chứng thực cá nhân hợp lệ chứng minh thư nhân dân/ thẻ căn cước/ hộ chiếu hoặc hộ khẩu gia đình thay chứng minh thư
    • Giấy tờ chứng minh những địa điểm là địa chỉ mà doanh nghiệp được quyền sử dụng để đăng ký thành lập
    • Hợp đồng dịch vụ tư vấn đối với trường hợp doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của các công ty tư vấn ( kèm theo giấy giới thiệu của công ty tư vấn)

    1.2 Soạn thảo hồ sơ thành lập văn phòng đại diện

    Thông báo thành lập văn phòng đại diện
    Nội dung của thông báo gồm: Thông tin doanh nghiệp, tên doanh nghiệp,mã số doanh nghiệp/ mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thông tin của văn phòng đại diện bao gồm:

    • Tên văn phòng đại diện dự kiến thành lập có thể bằng tiếng việt có dấu, tên nước ngoài hoặc tên viết tắt.
    • Địa chỉ văn phòng đại diện ghi rõ các thông tin: số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/ xóm/ ấp/ thôn, xã/ phường/ thị trấn, quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh/ thành phố. Thông tin email, website, số điện thoại, số fax.
    • Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện: đại diện theo ủy quyền cho lợi ích doanh nghiệp cũng như bảo vệ lợi ích đó.
    • Thông tin người đứng đầu văn phòng đại diện: Họ tên; Giới tính; Ngày, tháng, năm sinh; Thông tin về chứng minh thư/ hộ chiếu/ giấy tờ chứng thực cá nhân khác; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Chỗ ở hiện tại của cá nhân; Chức danh của người đứng đầu văn phòng đại diện.
    • Thông tin đăng ký thuế: Địa chỉ nhận thông báo thuế; Ngày bắt đầu hoạt động; Hình thức hoạch toán; Năm tài chính; Tổng số lao động; Đăng ký xuất nhập khẩu; Thông tin về tài khoản ngân hàng, tài khoản kho bạc; Thông tin các loại thuế phải nộp và nội dung hoạt động chính của văn phòng đại diện.
    • Họ tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    Một số quyết định cần thiết:

    • Quyết định của chủ sở hữu đối với công ty TNHH hoặc quyết định của đại hội cổ đông với loại hình công ty cổ phần về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của Công ty. Trong đó ghi rõ những nội dung về việc thành lập văn phòng đại diện như đối với thông báo thành lập văn phòng đại diện.
    • Quyết định bổ nhiệm đối với người đứng đầu văn phòng đại diện.
    • Biên bản họp hội đồng thành viên/ cổ đông về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty. Trong đó ghi rõ những nội dung về việc thành lập văn phòng đại diện như đối với thông báo thành lập văn phòng đại diện.

    1.3 Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh

    • Nộp bản giấy tại 1 cửa của Sở kế hoạch đầu tư: Chuẩn bị 1 bộ hồ sơ, kèm hồ sơ pháp lý nộp tại bộ phận 1 cửa. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ sơ bộ, tiếp nhận hồ sơ, hồ sơ tùy vào từng địa bàn cụ thể đẻ đưa vào cho chuyên viên thụ lý thuộc địa bàn quản lý.
    • Nộp hồ sơ quan cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia: Hồ sơ được lập như nộp bản giấy nhưng doanh nghiệp phải scan từng đầu mục hồ sơ dưới dạng được quy định ( pdf, jpg). Sau đó nộp hồ sơ qua tài khoản được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp.

    1.4 Nhận kết quả

    • Phòng đăng ký sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ sẽ tiến hành giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.
    • Sau khoảng 3 ngày làm việc, hồ sơ hợp lệ sẽ được phê duyệt, doanh nghiệp sẽ được nhận Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng đại diện với nộp hồ sơ bằng bản giấy. Nộp hồ sơ trên cổng điện tử với doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số, doanh nghiệp mang hồ sơ bản cứng đến văn phòng đăng ký kinh doanh để nhận Giấy chứng nhận.
    • Nếu hồ sơ không hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được nhận thông báo bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.
    • Ngoài ra, sau khi nhận Giấy chứng nhận, doanh nghiệp cần thực hiện kê khai thuế môn bài và thực hiện nộp thuế, mức thuế là 1.000.000 VNĐ/ năm đối với văn phòng đại diện.
    • Quyết định thành lập văn phòng đại diện
    • Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, sau khi công ty, tổ chức nộp hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng đại diện, sau khoảng 5 ngày làm việc, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện.

    Lưu ý: Đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ trên cổng điện tử với doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số, nếu qua 30 ngày không mang bản cứng tới nhận Giấy chứng nhận thì hồ sơ điện tử của doanh nghiệp sẽ bị hủy bỏ.

    Trên đây là các chia sẻ về thủ tục thành lập văn phòng đại diện cũng như quy trình thành lập chi nhánh. Hy vọng giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quá trình thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
     

  • Thành Lập Công Ty Hợp Danh

    Thành Lập Công Ty Hợp Danh

    Hiện nay, công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp ít được lựa chọn để thành lập ở Việt Nam. Tuy nhiên, công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Với bài viết dưới đây, hãy cùng Viện Kế Toán tìm hiểu về điều kiện và thủ tục thành lập công ty hợp danh theo Luật doanh nghiệp.
     

    1. Điều kiện thành lập công ty hợp danh

     

     

    1.1 Thành viên công ty hợp danh

    – Công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân, được thành lập trên cơ sở sự tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau giữa các thành viên. Với đặc trưng này, số lượng thành viên công ty hợp danh thường là rất ít.
    – Công ty hợp danh có hai loại thành viên: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

    • Thành viên hợp danh là các cá nhân thỏa thuận góp vốn với nhau, cùng chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới. Một công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh.

    • Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi vốn đã góp vào công ty.

    1.2 Tư cách pháp lý

    Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được đăng ký doanh nghiệp.

    1.3 Vốn trong công ty hợp danh

    – Công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào.
    – Việc chuyển nhượng phần vốn góp: Thành viên hợp danh chỉ được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình nếu được tất cả các thành viên hợp danh khác đồng ý.
    – Nếu thành viên hợp danh chết, người thừa kế chỉ có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được ít nhất ba phần tư số thành hợp danh còn lại đồng ý.

    1.4 Cơ cấu tổ chức

    Công ty hợp danh có cơ cấu, tổ chức bao gồm:
    – Hội đồng thành viên, gồm tất cả các thành viên của công ty. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.
    – Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó.
    – Trong khi điều hành công ty, thành viên công ty hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các các chức danh quản lý và kiểm soát công ty.

    2. Thủ tục thành lập công ty hợp danh

     


     

    2.1 Chuẩn bị hồ sơ

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
    2. Dự thảo Điều lệ công ty
    3. Danh sách thành viên công ty hợp danh. Kèm theo danh sách thành viên có
    a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên.
    b) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập là pháp nhân.
    4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
    5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

    2.2 Nộp hồ sơ

    Doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương pháp sau:
    Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh
    Trình tự thực hiện:
    Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
    Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tới Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Doanh nghiệp nộp lệ phí Đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng.
    Bước 3: Cán bộ Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong vòng năm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ..
    Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
    Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

    2.3 Nhận kết quả

    Trường hợp đăng ký trực tiếp
    Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc.
    Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 3 ngày làm việc.
    Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng
    Khi hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    Lưu ý: Với trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh, nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

    2.4 Sau đăng ký kinh doanh

    Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:
    1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp, Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ­CP và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp;
    2. Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).
    3. Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan và cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ­CP.
    4. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.